Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòa
Ngày gửi: 17h:24' 24-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
*TOÁN *TIẾT 15: Ôn tập về giải toán *(SGK – 17, 18)
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là * Tìm hai số đó?
*
*Có nghĩa là số bé là 5 phần bằng nhau thì số lớn là 6 phần như thế.
*Tỉ số của hai số là có nghĩa là gì?
*Bài toán thuộc dạng toán gì? *Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
*Con hãy nhắc lại các bước tính: *Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau. *Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị. *Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
*1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
*Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là * Tìm hai số đó?
*Sơ đồ:
*Số bé:
*121
*?
*?
*Bài giải:
* Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) * Giá trị một phần là: 121 : 11 = 11 * Số bé là: 11 x 5 = 55 * Số lớn là: 11 x 6 = 66 ( 121 – 55 = 66 ) * Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
*
*Số lớn:
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là * Tìm hai số đó?
*
*1. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* * BÀI GiẢI * Số bé là: 121 : (6+5) x 5 = 55 * Số lớn là: 121 – 55 = 66 * Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*
*Có nghĩa là số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
*Tỉ số của hai số là có nghĩa là gì?
*Bài toán thuộc dạng toán gì? *Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
*2. Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
*Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là * Tìm hai số đó?
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là * Tìm hai số đó?
*Sơ đồ:
*Số bé *Số lớn
*192
*?
*?
*Bài giải:
*Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) * Giá trị một phần là : 192 : 2 = 96 * Số bé là: 96 x 3 = 288 * Số lớn là: 96 x 5 = 480 ( hoặc 288 + 192 = 480 ) * Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
** Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
** Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?
*Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau. *Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị. *Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
*Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau. *Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị. *Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.
*Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài 1. * a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. *
*b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
*Bài toán ý a thuộc dạng toán gì? Nêu cách làm. *Bài toán ý b có gì khác bài toán ý a? Nêu cách làm.
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Số thứ nhất *Số thứ hai
*80
*?
*?
*a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. *
*Sơ đồ:
*Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần) *Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 *Số thứ hai là: 80 – 35 = 45 * Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*?
*a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. *
*BÀI GIẢI *Số thứ nhất là: 80 : (7+9) x 7 = 35 *Số thứ hai là: 80 – 35 = 45 * Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45
*Cách 2
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Số thứ nhất: *Số thứ hai:
*55
*?
*?
*b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
*Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần ) *Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99 *Số thứ hai là: 99 – 55 = 44 * Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*a) Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó. *
*BÀI GIẢI *Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99 *Số thứ hai là: 99 – 55 = 44 * Đáp số: Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44
*Cách 2
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài 2:
*Gợi ý:
*_Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II? _
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài 2:
*Bài giải
*_Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II? _
* Ta có sơ đồ:
*Loại I:
*Loại II
*12 _lít_
*Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)
*Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (_lít_)
*Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (_lít_)
*Đáp số: Loại I:18 _lít_ và loại II: 6 _lít_
*?
*?
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*BÀI GIẢI *Số lít nước mắm loại I là 12 : 2 x 3 = 18 (_lít_) *Số lít nước mắm loại II là 18 – 12 = 6 (_lít_) * Đáp số: Loại I:18 _lít_ và loại II: 6 _lít_
*Cách 2
*_Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II? _
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*a. _Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó._
*Bài 3: _Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài._
*b. _Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?_
*Ý a là dạng toán gì ? *Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. *Dựa vào đâu ta biết được tổng của chiều dài và chiều rộng( tổng của hai số)? *Dựa vào chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là 120 cm. Ta lấy chu vi chia 2 chính là tổng của chiều dài và chiều rộng. *Ý b là dạng toán gì? *Dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số. *Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó chia cho số phần bằng nhau.
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán
*Bài giải
*_Ta có sơ đồ_:
*Chiều rộng:
*Chiều dài:
*60m
*_Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là_: 5 + 7 = 12 (phần)
*_Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là_: 60 : 12 x 5= 25 (_m_)
*_Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là_: 60 – 25 = 35 (_m_)
*Đáp số: a. Chiều dài: 35 và chiều rộng: 25 m; b. 35 m2
*?m
*?m
*a. _Nửa chu vi hình chữ nhật là_:
*120 : 2 = 60 (m)
*_b. Diện tích vườn hoa là_: 35 x 25 = 875 (m2)
*_Diện tích lối đi là_: 875 : 25 = 35 (m2)
*TOÁN: Tiết 15: Ôn tập về giải toán

Nội dung cần nhớ
*
*CHÀO CÁC EM !
 
Gửi ý kiến