Bài 31. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (HK II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 01-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 717
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 01-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 717
Số lượt thích:
0 người
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
KIÊN THỨC CƠ BẢN
- TỪ VỰNG
- NGỮ PHÁP
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc.
TIẾNG VIỆT
Từ vựng
Ngữ pháp
Cấp
độ
khái
quát
của
nghĩa
từ ngữ
Trường
từ
vựng
Từ
tượng
hình
từ
tượng
thanh
Từ
ngữ
địa
phương
biệt
ngữ
xã
hội
Các
biện
pháp
tu
từ
Trợ
từ
Thán
từ
Tình
thái
từ
Câu
ghép
Nói
quá
Nói
giảm
Nói
tránh
I. HỆ THỐNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trường từ vựng
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ địa phương
Biệt ngữ xã hội
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2. Trường từ vựng
1. Nêu định nghĩa về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và trường từ vựng.
Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ:
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ : nghĩa (thực vật) (DT) bao hàm nghĩa (cây, cỏ, hoa) (DT) ; nghĩa (cây, cỏ, hoa) bao hàm nghĩa (cây dừa, cỏ gà, hoa cúc) (DT).
- Trường từ vựng về người :
+ Chức vụ của người : thủ tướng, bộ trưởng, giám đốc (DT)
+ Phẩm chất, trí tuệ của người : thông minh, sáng suốt (TT)
Ví dụ: Động vật cá cá thu
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ địa phương
Biệt ngữ xã hội
2. Nêu định nghĩa từ tượng hình, từ tượng thanh ; từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ… của sự vật.
Là từ mô phỏng âm thanh của con người, tự nhiên.
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ địa phương
Biệt ngữ xã hội
3. Nêu định nghĩa từ tượng hình, từ tượng thanh ; từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ… của sự vật.
Là từ mô phỏng âm thanh của con người, tự nhiên.
Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số địa phương nhất định.
Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Ví dụ:
- Từ toàn dân : mẹ
- Từ địa phương :
+ Bắc : u, bu
+ Trung : bầm, bủ
+ Nam : má
- Biệt ngữ xã hội :
trẫm, khanh, long sàng… tầng lớp vua chúa ngày xưa.
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
Nói quá
Nói giảm nói tránh
4.Nêu định nghĩa nói quá; nói giảm, nói tránh.
Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, t/c của sự vật, hiện tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm.
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh cảm giác đau buồn, thô tục…
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
“… Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau… có khi lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình… Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực...”
(Hai cây phong – Ai-Ma-Tốp)
Tìm các từ tượng hình và tượng thanh và cho biết tác dụng của những từ ấy trong đoạn văn bản?
Bài tập củng cố từ vựng:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Trường từ vựng
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ địa phương
Biệt ngữ xã hội
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ… của sự vật.
Là từ mô phỏng âm thanh của con người, tự nhiên.
Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số địa phương nhất định.
Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô… của sự vật… để nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm.
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh cảm giác đau buồn, thô tục…
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
Nói giảm, nói tránh
Biệt ngữ
xã hội
Nói quá
Bài tập củng cố: Bài 1: Điền từ ngữ thích hợp vào ô số
Từ ngữ địa phương
Bài 2: Khi nói hoặc viết sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và các biện pháp tu từ có tác dụng gì ?
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
NÓI QUÁ
TÔ ĐẬM MÀU SẮC ĐỊA PHƯƠNG, MÀU SẮC TẦNG LỚP XÃ HÔI.
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
NHẤN MẠNH, TĂNG GIÁ TRỊ BIỂU CẢM, TRÁNH GÂY CẢM GIÁC THÔ TỤC, THIẾU LỊCH SỰ…
B. Là những từ đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
C. Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói…
A. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
D. Là những từ dùng để trỏ người, sự vật… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Bài 3: Hãy chọn khái niệm đúng cho các từ loại trong bảng sau ?
TÌNH THÁI TỪ (3)
THÁN TỪ (2)
TRỢ TỪ (1)
Ví dụ 1 (Thán từ) :
- Này, chị nghĩ em nên mặc thêm áo vào !
- Này ! Chị nghĩ em nên mặc thêm áo vào.
Ví dụ 2 (Tình thái từ) :
- Đối với người lớn tuổi : Bác giúp cháu một tay ạ !
- Đối với bạn bè : Bạn giúp mình một tay nào !
CÂU GHÉP
Đặc điểm : Câu ghép do hai hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm c-v này được gọi là một vế câu.
Cách nối các vế câu ghép : Dùng từ có tác dụng nối hoặc không dùng từ nối.
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu : quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện, quan hệ tương phản…
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
II.Kiến thức ngữ pháp
1. Câu ghép
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
II.Kiến thức ngữ pháp
1. Câu ghép
* Bài tập câu ghép
Bài tập b: Sgk/Tr158. Đọc đoạn trích sau :
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích trên. Nếu tách câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì có được không? Nếu được thì việc tách đó có làm thay đổi ý cần diễn đạt hay không?
Bài tập b: Sgk/Tr158. Đọc đoạn trích sau :
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
Có thể tách câu ghép này thành 3 câu đơn. Nhưng khi tách ra thì mối liên hệ, sự liên tục của ba sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành ba vế của câu ghép.
CN1
VN1
CN1
VN1
CN1
VN1
* Bài tập câu ghép
Bài tập c. (Sgk/Trang 158)
Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích sau:
“Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên. Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy và thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng nước ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn. Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.”
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
* Bài tập câu ghép
Bài tập c. (Sgk/Trang 158)
Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích sau:
“Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên. Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy và thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng nước ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn. Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.”
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
* Bài tập câu ghép
Bài tập c. (Sgk/Trang 158)
Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào cũng như ta không
thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên.
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta
rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay
là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
CN1
VN1
CN2
VN2
CN1
VN1
CN2
VN2
CN3
VN3
* Bài tập câu ghép
? Nêu tác dụng của trợ từ, thán từ, tình thái từ ?
TRỢ TỪ
Nhấn mạnh, biểu thị tình cảm, cảm xúc và tạo các kiểu câu.
THÁN TỪ
TÌNH THÁI TỪ
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
II.Kiến thức ngữ pháp
1. Câu ghép
2. Từ loại
Bài tập a Sgk/Tr158 : Em hãy viết hai câu trong đó một câu có dùng trợ từ và thán từ, một câu có dùng trợ từ và tình thái từ?
Ví dụ :
1. Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng à ?
Trợ từ Tình thái từ
2. Vâng, chính tôi cũng đang nghĩ đến điều đó.
Thán từ Trợ từ
Tiêt 129 – Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 2
I. Kiến thức về từ vựng tiếng Việt
II.Kiến thức ngữ pháp
1. Câu ghép
* Bài tập trợ từ, thán từ, …
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP
- VẬN DỤN KIEENS THỨC ĐỂ TẠO CÂU, ĐOẠN VĂN
- VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẠN CÓ SỬ DỤNG CÁC TU TỪ, CÁC TỪ CÓ TÍNH BIÊYR CẢM: TRỢ TỪ, THNS TỪ, …
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP ĐẠT KẾT QUẢ.
II. CÂU CHIA THEO MỤC ĐÍCH NÓI
1. Các kiểu câu
1.1. Câu nghi vấn
Khái niệm: là những câu có chức năng chính để hỏi
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)...không, (đã)...chưa,...) hoặc có từ hay (nối các vế câu có quan hệ lựa chọn)
Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu hỏi
Chức năng khác của câu nghi vấn:
Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...không yêu cầu người đối thoại phải trả lời.
Trong một số trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
1.2. Câu cầu khiến
Khái niệm: là những câu để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,...
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, ...đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cầu khiến;
Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
=> Xem thêm
1.3. Câu cảm thán
Khái niệm: Những câu dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người vietes0, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,...
Câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
=> Xem thêm
1.4. Câu trần thuật
Khái miệm: Những câu dùng đề kể, thông báo, nhận định, miêu tả. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...
Dấu hiệu: Kết thúc bằng dấu chấm nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
.5. Câu phủ định
Dấu hiệu: Có những từ phủ định như không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),...
Câu phủ định dùng để:
Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)
Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
=> Xem thêm
2. Hành động nói
Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm một mục đích nhất định
Các kiểu hành động nói:
Hỏi
Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán,...)
Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức,...)
Hứa hẹn
Bộc lộ cảm xúc
Cách thực hiện hành động nói
Cách dùng trực tiếp: Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó
Cách dùng gián tiếp: Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu khác, có chức năng chính không phù hợp với hành động đó.
=> Xem thêm
3. Hội thoại
Vai xã hội trong hội thoại
Vai xã hội: vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thức bậc trong gia đình và xã hội); Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
Quan hệ xã hội rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói phù hợp.
Lượt lời trong hội thoại
Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời.
Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác.
Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.
4. Lựa chọn trật tự từ trong câu
Cách lựa chọn trật rự từ trong câu mang lại hiệu quả diễn đạt riêng, người nói (người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.
Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ
Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm
Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói
1
2
3
4
8
7
6
9
5
1- Có 6 chữ cái: Những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp?
9- Có 5 chữ cái: Những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó, là từ gì?
2- Có 10 chữ cái: Những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói?
3- Có 5 chữ cái: Trong câu ghép mỗi kết cấu chủ vị được gọi là gì?
4- Có 11 chữ cái: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
5- Có 7 chữ cái: Câu sau là loại câu nào (nhận xét cấu tạo): “Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn. Hôm nay tôi đi học”
6- Có 12 chữ cái: Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa là gì?
8- Có 7 chữ cái:Từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định?
7- Có 6 chữ cái: Hai câu thơ: “Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc cỏn con” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Dọc
Trò chơi ô chữ
1
2
3
4
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại lý thuyết các bài đã học.
- Hoàn thiện đoạn văn.
- Làm tiếp các bài tập trong Vở luyện tập.
- Xem lại lí thuyết kiểu bài văn thuyết minh để chuẩn bị trả bài viết bài tập làm văn số 3.
Xinchân thành cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất