Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ôn tập văn 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Hải Hà
Ngày gửi: 20h:54' 29-04-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
HỌC KÌ II

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: EM YÊU VĂN HỌC

1. Đâu là tên tác phẩm có cốt truyện đa tuyến?
A. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
B. Chiếc lá cuối cùng (O. Hen-ry)
C. Mắt sói (Đa-ni-en Pen-nắc)
D. Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)

C

2. Đâu không phải tên một bài thơ tự do?
A. Lá đỏ (Nguyễn Đình Thi)
B. Đồng chí (Chính Hữu)
C. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
D. Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)

D

3. Kiểu bài viết nào không thuộc học kì II?
A. Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện),
B. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói
xấu của con người trong xã hội hiện đại)
C. Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ vẽ một bài thơ tự do
D. Viết VB thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

B

4. Thế nào là thành phần biệt lập?
A. Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
(chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ) và cũng không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
B. Thành phần biệt lập là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
(chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ) nhưng tham gia vào việc diễn
đạt nghĩa sự việc của câu.
C. Thành phần biệt lập là thành phần dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc
của người nói (người viết) hoặc dùng để gọi - đáp.

A

5. Thành phần biệt lập bao gồm những thành phần nào sau đây?
A. Thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp, trợ từ,
thán từ
B. Trợ từ, thán từ, thành phần gọi - đáp, thành phần chêm xen (phụ chú)
C. Thành phần gọi - đáp, thành phần chêm xen (phụ chú), nghĩa tường
minh, nghĩa hàm ẩn
D. Thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi - đáp, thành
phần chêm xen (phụ chú)

D

6. Điền vào chỗ trống trong câu sau:
“…” là thành phần thể hiện thái độ, cách đánh giá của ngưòi
nói (người viết) đối với sự việc được nói tới trong câu.
A. Thành phần tình thái
C. Thành phần gọi - đáp
B. Thành phần cảm thán
D. Thành phần chêm xen
(phụ chú)

A

7. Câu văn nào sau đây là câu phủ định?
A. Tôi không phải không biết điều anh nói.
B. Chẳng có một nóc nhà nào tại nơi hẻo lánh này.
C. Trên con đường thành công, ai cũng phải nếm trải qua vị đắng
của thất bại.
D. Chắc chắn tất cả đám học sinh chúng tôi đứa nào cũng yêu
mến thầy vì tấm lòng nhân từ của thầy.

B

8. Đâu không phải là yêu cầu của bài văn thuyết minh giới thiệu một cuốn
sách?
A. Giới thiệu được những thông tin cơ bản để nhận diện cuốn sách: nhan đề, tác giả,
loại, thể văn bản, đề tài, chủ đề, bố cục, nội dung chính (tóm tắt).
B. Trình bày được cách nhìn (quan điểm, thái độ) của tác giả về đời sống.
C. Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
của tác phẩm; tập trung vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật nhất cuả tác phẩm.
C. Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc những điểm mới, thú vị của cuốn
sách.

C

HOẠT ĐỘNG 2
ÔN TẬP KIẾN THỨC HỌC KÌ II

+ Nhóm 1: Câu hỏi 2 – So sánh hai kiểu cốt truyện: cốt truyện đơn tuyến
và cốt truyện đa tuyến.
+ Nhóm 2: Câu hỏi 3 – So sánh đặc điểm thơ tự do với các thể thơ đã
được học (thơ lục bát, thơ bốn chữ, thơ năm chữ, thơ Đường luật)
+ Nhóm 3: Câu hỏi 4 – Hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt ở học kì
II
+ Nhóm 4: Câu hỏi 5 – Hệ thống hóa các kiểu bài viết đã thực hành ở
học kì II
+ Nhóm 5: Câu hỏi 6 – Hệ thống hóa những đề tài nói và nghe đã thực
hiện ở học kì II

Phiếu học tập 01 Câu hỏi 1 (Trang 128/SGK):
Loại VB

Thể loại
VB
 
 

 
 

Đặc điểm
 
 

Phiếu học tập 02 Câu hỏi 2 (Trang 128/SGK):
VB
Đặc điểm
Giống nhau

Cốt truyện đơn tuyến
 
 

Cốt truyện đa tuyến
 
 

Phiếu học tập 03 Câu hỏi 3 (Trang 128/SGK):
Thể thơ

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện
các thể thơ

Thơ tự do

 

Thơ lục bát

 

Thơ bốn chữ

 

Thơ năm chữ

 

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

 

Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

 

Phiếu học tập 04 Câu hỏi 4 (Trang 128/SGK):
STT
 

Bài học

Kiến thức TV được củng cố Kiến thức TV mới

 

 

 

 

 

 

Phiếu học tập 05 Câu hỏi 5 (Trang 128/SGK):
STT

Kiểu bài
viết

Yêu cầu của kiểu bài

Đề tài đã thực hành viết
(HS tự điền)

 

 

 

 

Phiếu học tập 06 Câu hỏi 6 (Trang 128/SGK):
STT

Bài học

Đề tài nói và nghe

 

 

 

Câu 1 (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa về các loại, thể loại văn bản đọc/
Phiếu học tập 01- Câu hỏi 1 (Trang 128/SGK): Ôn tập các loại, thể loại VB
đọc
Loại Thể loại
Đặc điểm
VB
VB
VB
VB truyện Có hệ thống các sự kiện, nhân vật, người kể chuyện, các chi
văn
tiết tiêu biểu
học
VB thơ tự - Thơ tự do là thể thơ không quy định số tiếng trong mỗi
do
dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ.
- Về hình thức: Thơ tự do gieo vần rất linh hoạt: vần chân
hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách.
- Về nội dung: Thơ tự do diễn tả sinh động cảm xúc của nhà
thơ trước những biểu hiện mới mẻ, phong phú, đa dạng của
cuộc sống.

Câu 1 (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa về các loại, thể loại văn bản đọc/
Phiếu học tập 01- Câu hỏi 1 (Trang 128/SGK): Ôn tập các loại, thể loại
VB đọc
Loại VB Thể loại VB

Đặc điểm

VB nghị VB nghị
-VB nghị luận văn học là loại văn bản trong đó người
luận
luận văn học viết trình bày quan điểm, đánh giá về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn học (tác giả, tác phẩm, thể loại,...).
- Đề tài: Bàn luận về một tác giả, tác phẩm, thể loại,
giai đoạn, trào lưu, hiện tượng văn học,...)
- Các yếu tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.

Câu 1 (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa về các loại, thể loại văn bản đọc/
Phiếu học tập 01- Câu hỏi 1 - Ôn tập các loại, thể loại VB đọc
Loại VB Thể loại VB
Đặc điểm
VB
VB giải thích - Là VB nhằm làm sáng tỏ bản chất, nguyên nhân xuất
thông
một hiện
hiện và những tác động tích cực hoặc tiêu cực có thể
tin
tượng tự
có đối với đời sống con người của một hiện tượng tự
nhiên
nhiên nào đó.
- Cách triển khai văn bản:
+ Miêu tả hiện tượng với những biểu hiện điển hình,
có hình ảnh trực quan, kết quả của việc ghi nhận tại
chỗ hoặc khai thác từ những nguồn tài liệu đáng tin
cậy.
+ Sau đó giải thích hiện tượng bằng những căn cứ và
lập luận khoa học.

Câu 1 (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa về các loại, thể loại văn bản đọc/
Phiếu học tập 01- Câu hỏi 1 - Ôn tập các loại, thể loại VB đọc
Loại VB Thể loại VB Đặc điểm
VB
VB giới thiệu - Là VB nhằm quảng bá các sản phẩm điện ảnh hay
thông
một bộ phim giúp khán giả có những hiểu biết về điện ảnh.
tin
- Về nội dung: Nêu được các thông tin về nhà sản xuất,
năm phát hành, các thành viên chủ chốt của đoàn làm
phim, nội dung phim, những giá trị nổi bật của phim,...
- Về hình thức nghệ thuật: Kết hợp linh hoạt giữa
thông tin khách quan và đánh giá chủ quan; giữa
phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; được trình bày
hấp dẫn, có điểm nhấn và cách triển khai khác nhau
tùy thuộc vào thể loại bộ phim.

Câu 1 (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa về các loại, thể loại văn bản đọc/
Phiếu học tập 01- Câu hỏi 1 - Ôn tập các loại, thể loại VB đọc
Loại VB Thể loại VB Đặc điểm
VB

VB giới thiệu Văn bản giới thiệu một cuốn sách thuộc loại văn bản

thông

một

cuốn thông tin trình bày khách quan những đặc điểm chung

tin

sách

của cuốn sách: nhan đề; tác giả; thể loại; đề tài; chủ đề;
bố cục; cách nhìn (quan điểm, thái độ) của tác giả;
những giá trị, đóng góp nổi bật/ điểm mới, thú vị của
cuốn sách; nhà xuất bản, năm xuất bản,...

Câu 2: (Trang 128/ SGK): Lập bảng so sánh cốt truyện đơn tuyến và cốt
truyện đa tuyến.
Phiếu học tập 02 - Câu 2 (Trang 128/SGK):
VB
Cốt truyện đơn tuyến
Cốt truyện đa tuyến
- Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
Mắt sói (Đa-ni-en Pen-nắc)
- Chiếc lá cuối cùng (O. Hen-ry)
Đặc điểm - Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
Giống
Đều có người kể chuyện, sự kiện, nhân vật, chi tiết tiêu biểu.
nhau
Khác nhau - Chỉ có 01 mạch sự kiện.
- Tồn tại đồng thời ít nhất hai
- Hệ thống sự kiện tương đối đơn giản, tập
mạch sự kiện.
trung thể hiện quá trình phát triển tính cách - Hệ thống sự kiện phức tạp,
của một hoặc một vài nhân vật chính.
chồng chéo, tái hiện nhiều bình
diện của đời sống gắn với số phận
các nhân vật chính của tác phẩm.

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của
các thể thơ
Thể thơ
Thơ tự do

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ
Thơ tự do là thể thơ không quy định số tiếng trong mỗi
dòng thơ và số dòng trong mỗi khổ thơ.
- Về hình thức: Thơ tự do gieo vần rất linh hoạt: vần chân
hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách.
- Về nội dung: Thơ tự do diễn tả sinh động cảm xúc của
nhà thơ trước những biểu hiện mới mẻ, phong phú, đa
dạng của cuộc sống.

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của các
thể thơ
Thể
thơ
Thơ
lục
bát

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ
- Là một trong những thể thơ lâu đời nhất của dân tộc. Thơ được đặc
trưng bởi các cặp thơ gồm một câu thơ 6 chữ và một câu thơ 8 chữ, được
sắp xếp nối tiếp và xen kẽ với nhau. Thông thường câu lục sẽ mở đầu bài
thơ và câu bát dùng để kết bài. Một bài thơ lục bát không giới hạn số
lượng câu. Thể lục bát xuất hiện nhiều nhất là ở các bài đồng dao, ca dao
hay trong lời mẹ ru.

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của các thể
thơ
Thể thơ

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ

Thơ lục - Luật bằng trắc trong thể lục bát được thể hiện như sau:
bát
+ Câu 1, 3 và 5: Tự do về thanh
+ Câu 2, 4 và 6: Câu lục tuân theo luật B – T – B, câu bát tuân theo luật B –
T–B–B
- Cách gieo vần của thể thơ lục bát vô cùng linh hoạt. Có thể gieo vần bằng
ở tiếng cuối câu lục, và tiếng cuối này lại hiệp vần với tiếng thứ sáu của câu
bát nối tiếp. Sau đó tiếng cuối của câu bát này lại hiệp với tiếng cuối của câu
lục tiếp theo… Cứ như vậy cho tới khi hết bài thơ.
 

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của
các thể thơ
Thể thơ
Thơ bốn chữ

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ
 - Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 4 chữ, trong bài không
giới hạn số lượng câu.
- Luật bằng – trắc trong thể thơ này là: chữ thứ 2 và chữ thứ
4 có sự luân phiên T – B hoặc B – T
- Cách gieo vần: Thể thơ bốn chữ có cách gieo vần khá linh
hoạt, có thể hiệp vần chéo, vần bằng, vần liền, vần chân,
vần lưng…

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của các thể thơ
Thể thơ

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ

Thơ
Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 5 chữ, trong bài số câu không bị giới hạn. Quy
năm chữ luật bằng trắc và cách gieo vần giống với thể thơ 4 chữ ở phía trên.
Thơ thất
ngôn bát

Đường
luật

- Gồm 8 câu, mỗi câu có 7 chữ.
- Bố cục: 4 cặp câu tương ứng 4 phần: đề - thực – luận – kết
- Về luật bằng trắc:
+ Nếu chữ thứ 2 của câu thứ nhất là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng. Nếu
chữ thứ 2 của câu thứ nhất là thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc.
+ Các thanh bằng, trắc phải đan xen nhau trong một câu đảm bảo sự hài hoà,
cân bằng: ở chữ 2, 4, 6 trong mỗi cặp câu phải ngược nhau về thanh bằng, trắc.

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của các
thể thơ
Thể thơ
Thơ
thất
ngôn
bát cú
Đường
luật

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ
- Về niêm (dính): chữ thứ 2 của hai cặp câu liền nhau (câu 2 và câu 3,
câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8) phải cùng thanh.
- Về gieo vần và ngắt nhịp:
+ Gieo vần: Chỉ gieo 1 vần (vần bằng) ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt.
+ Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.
- Về đối: Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

Câu 3: (Trang 128/ SGK): Lập bảng tổng hợp để liệt kê các dấu hiệu đặc
trưng của các thể thơ.
Phiếu học tập 03 - Câu 3 (Trang 128/SGK): Các dấu hiệu đặc trưng của
các thể thơ
Thể thơ
Thơ thất
ngôn tứ
tuyệt
Đường luật

Các dấu hiệu đặc trưng nhận diện các thể thơ
- Gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ.
- Bố cục: 4 câu được triển khai: khởi – thừa – chuyển – hợp.
- Về luật bằng trắc, niêm: Cơ bản giống thể bát cú.
- Về gieo vần và ngắt nhịp:
+ Gieo vần: gieo một vần ở cuối các câu 1, 2, 4.
+ Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.
- Về đối: Không bắt buộc phải đối.

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 (Trang 128/SGK): Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT
1

Bài
học
Bài 6

Kiến thức TV
được củng cố
 

Kiến thức TV mới
Trợ từ
Ví dụ:
- Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như
thể nhìn vào gương.
(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)
=> Trợ từ ngay nhấn mạnh thời điểm
“lần đầu gặp gỡ” của “tôi” và Lai-ca.
- Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông chìm vào trong nước đỏ.
(Nguyễn Qjang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
Trợ từ chi biểu thị thái độ đánh giá
của người viết: thời gian dải cát nổi
giữa sông chìm và dòng nước đỏ là ngắn.

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 (Trang 128/SGK): Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT Bài học Kiến thức
TV được
củng cố
 1

 bài 6

 

Kiến thức TV mới

Thán từ
Ví dụ:
- A! Mẹ đã về.
Thán từ a trong câu trên biểu
nhiên, vui mừng của con khi thấy mẹ về.
- Dạ, cảm ơn chị.
Thán từ dạ trong câu trên là
đáp lại lời người khác một cách lễ phép.

thi

sự

từ

dùng

ngạc

để

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 : Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT
2

Bài
học

Kiến thức TV được củng cố

Bài 7 Biện pháp tu từ
 
Ví dụ: - Phép nhân hóa: “Heo hút cồn mây súng
ngửi trời”
(Tây Tiến – Quang Dũng)
- Phép hoán dụ:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Kiến thức
TV mới

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4: Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT
2

Bài học
7

Kiến thức TV được củng cố
Nghĩa của từ ngữ
Ví dụ:
- Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh
lẽo.
- Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ,
cần cù.

Kiến thức TV
mới
 

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 : Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT Bài
Kiến thức TV
Kiến thức TV mới
học
được củng cố
2
7
 
Lựa chọn cấu trúc câu
Ví dụ: Câu văn “Càng lớn, tôi càng hiểu nỗi
lòng, mong ước của mẹ hơn”
Việc lựa chọn cấu trúc có cặp quan hệ từ “càng
...càng” đã giúp người viết thể hiện được ý
nghĩa: sự nhận thức của người con về tình mẹ là
một quá trình, nó sâu sắc và đầy đặn hơn theo
thời gian trưởng thành của con.

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 (Trang 128/SGK): Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT
3

Bài
học
Bài 8

Kiến thức TV
được củng cố
 

Kiến thức TV mới
Thành phần biệt lập
- Thành phần tình thái: hình như, dường như, có lẽ, chắc
chắn,…
Ví dụ: Hoạ sĩ còn đang nheo mắt cố đọc tên các sách trên giá
thi cô gái đã bước tới, dường như làm việc ấy hộ bố.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Dường như là thành phân tình thái thể hiện ý không chắc
chắn.
- Thành phần cảm thán: Chao ôi, Trời ơi, Ôi, Hỡi ơi,…
- Ví dụ: Ơ, cái bà này! Sao bà cứ cuống quýt lên vậy?

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 (Trang 128/SGK): Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
STT
3

Bài học
Bài 8

Kiến thức TV
được củng cố
 

Kiến thức TV mới
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) ơ là thành phần cảm thán bộc lộ sự
ngạc nhiên.
- Thành phần gọi đáp: ơi, ạ, thưa, bẩm, dạ, vâng, …
Ví dụ: Anh Mên ơi, anh Mên! (Nguyễn Quang Thiểu, Bầy chim chìa vôi)
ơi là thành phân gọi - đáp mà Mon dùng để gọi Mên.
- Thành phần phụ chú (chêm xen):
Ví dụ: Dòng suối trong trẻo của thầy - thầy âu yếm nhìn tôi - em thông minh
lắm!
(Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp, Người tháy đáu tiòn)
Thầy âu yếm nhìn tôi là thành phần chêm xen, có tac dụng làm rõ thái độ,
tình cảm cua nhân vật.

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 (Trang 128/SGK): Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt
ST Bài học Kiến thức
Kiến thức TV mới
T
TV được
củng cố
4
Bài 9
 
Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
Ví dụ:
- Câu kể: Hôm nay trời nắng đẹp.
- Câu hỏi: Anh có ăn cơm ở nhà không?
- Câu cầu khiến: Mở cổng nhanh lên!
- Câu cảm thán: Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá (Tế Hanh)

Câu 4: (Trang 128/ SGK): Lập bảng hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã
được học trong học kì II.
Phiếu học tập 04 - Câu 4 (Trang 128/SGK): Hệ thống hóa kiến thức
tiếng Việt
STT

4

Bài
học
9

Kiến thức
TV được
củng cố
 

Kiến thức TV mới

Câu phủ định và câu khẳng định
Ví dụ:
- Câu khẳng định: Hôm nay tôi ở nhà cả ngày.
- Câu phủ định: Sự thật không như anh nghĩ đâu.

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
Đề tài đã
Yêu cầu của kiểu bài
thực hành
STT Kiểu bài viết
viết
Viết bài văn Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
...
1
phân
tích kiến khái quát về tác phẩm.
một
tác - Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm.
phẩm
- Nêu được chủ đề của tác phẩm.
(truyện)
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
(Bài 6)
sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (như cốt
truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, ngôn
ngữ,…)
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ
ý kiến nêu trong bài viết.
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
Kiểu bài viết

Yêu cầu của kiểu bài

Viết đoạn văn
ghi lại cảm
nghĩ về một
bài thơ tự do
(Bài 7)

- Giới thiệu được bài thơ, tác giả; nêu được cảm
nghĩ chung về bài thơ.
- Nêu được cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật;
nêu được tác dụng của thể thơ tự do trong việc
thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của
bài thơ.
- Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ.

Đề tài đã thực
hành viết
...

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
Đề tài đã thực
Kiểu bài viết
Yêu cầu của kiểu bài
hành viết
...
Viết bài văn - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác

phân
tích giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
một
tác - Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm.
phẩm
- Nêu được chủ đề của tác phẩm.
(truyện)
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một
Bài 8
số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác
phẩm (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng
nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ, …); tập trung
vào một số yếu tố nghệ thuật nổi bật nhất của
tác phẩm.

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
Đề tài đã thực
Kiểu bài viết
Yêu cầu của kiểu bài
hành viết
Viết bài văn - Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để
...
phân
tích làm sáng tỏ ý kiến nêu trong bài viết.
một
tác - Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm
phẩm
truyện.
(truyện)

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
STT

Kiểu bài viết

Yêu cầu của kiểu bài

5

Viết văn bản
thuyết
minh
giải thích một
hiện tượng tự
nhiên

- Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích
- Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng
tự nhiên cần giải thích
- Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích
hiện tượng tự nhiên đã chọn
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện tượng tự
nhiên đó đối với cuộc sống con người.

Đề tài đã thực
hành viết
...

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
STT
6

Kiểu bài
viết
Viết văn
bản kiến
nghị về
một vấn
đề
của
đời sống

Yêu cầu của kiểu bài
- Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản kiến nghị (cá
nhân hay tập thể)
- Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm viết, nhu cầu
viết,…)
- Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc, hiện tượng cần
quan tâm, khắc phục; tác
động tiêu cực của sự việc, hiện tượng; ý nghĩa của việc xử lí, giải
quyết sự việc, hiện tượng;…)
- Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục tác động
không tích cực của sự việc, hiện tượng.
- Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm quyền quan
tâm, xử lí.

Đề tài đã
thực hành
viết
...

Câu 5: (Trang 128/ SGK): Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng
kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý.
Phiếu học tập 05 - Câu 5 (Trang 128/SGK): Hệ thống các kiểu bài viết
STT

Kiểu bài viết

Yêu cầu của kiểu bài

7

Viết bài thuyết
minh giới thiệu
cuốn sách yêu
thích

- Giới thiệu được thông tin cơ bản để nhận diện
cuốn sách
- Trình bày được cách nhìn của tác giả về đời
sống
- Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc
những điểm mới, thú vị của cuốn sách
- Nhấn mạnh được những đặc điểm gợi hứng thú
đối với việc đọc, tìm hiểu cuốn sách

Đề tài đã thực
hành viết
...

Câu 6: Nêu những đề tài nói và nghe đã thực hiện trong học kì I.
STT

Bài học

Đề tài nói và nghe

1

Bài học 6 Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)

2

Bài học 7 Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa
tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học)

3

Bài học 8 Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (Văn học trong đời
sống hiện nay)

4

Bài học 9 Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi
(tổ chức hợp lí nền nếp sinh hoạt của bản thân)

5

Bài học 10 Giới thiệu về cuốn sách yêu thích hoặc trình bày tác phẩm
của mình

HOẠT ĐỘNG 3:
LUYỆN TẬP
+ Nhóm 1, 2: Thực hành
Phiếu học tập số 01
+ Nhóm 1, 2: Thực hành
Phiếu học tập số 02

PHT số 01:
1. ĐỌC
Trắc nghiệm:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C

C

C

D

C

B

Trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đa tuyến vì có
sự kết hợp, lồng ghép các tuyến truyện khác nhau, có liên quan đến
 
Gửi ý kiến