Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LUong Lan Anh
Ngày gửi: 00h:17' 09-11-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn:
Người gửi: LUong Lan Anh
Ngày gửi: 00h:17' 09-11-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
Tiết 33:
ÔN TẬP
VĂN HỌC DÂN
GIAN VIỆT NAM
I. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Đặc trưng cơ bản của văn học
gian Việt Nam:
Tính truyền miệng.
Tính tập thể.
Gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
2. Thể loại văn học dân gian:
A B
1.“ Chiến thắng Mtao- Mxây” truyền thuyết
2. “ Tấm Cám” sử thi
3. “ Lời tiễn dặn” truyện cười”
4. “ Nhưng nó phải bằng hai mày” ca dao
5. “ Truyện An Dương Vương và
Mị Châu – Trọng Thủy” truyện cổ tích
6. “ Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai” truyện thơ
3. Lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại truyện dân gian
4. Ca dao
Nội dung: diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ lứa đôi , gia đình, quê hương đất nước ….
Nghệ thuật: ngắn gọn, ngôn ngữ giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ , nhân hoá …diễn đạt bằng một số công thức.
ND:Thường là lời của người phụ nữ trong XHPK, thân phận bị lệ thuộc, giá trị không được ai biết đến.
NT: Hnh nh so snh, n dơ, m tp biĨu tỵng " Thn em", "TrÌo ln","ícg".Ngn ng gin d
ND:Đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động: tình bạn, tình yêu, tình nghĩa thuỷ chung.
NT: Cc biĨu tỵng quen thuc qua cc hnh nh " Khn, cu, Ìn..".
ND: Nói lên tâm hồn lạc quan của người lao động, lời ca mỉa mai, hài hước về những thói hư tật xấu.
NT: Cng iƯu, phng i, so snh i lp, chi tit, hnh nh hi híc, chm bim, ch giƠu.
So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán
II. Bài tập vận dụng
Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (sử thi Đăm Săn)
Đoạn văn 1: Đăm Săn rung khiên múa.
Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh.
Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô.
Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
Còn Mtao Mxây thì bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.
Hăn vung dao chém phập một cái, nhưng chỉ vừa trúng một cái chão cột trâu.
Đoạn văn 2: Thế là Đăm Săn lại múa. . cũng không thủng
Đoạn văn 3: Vì vậy, danh vang đến thần. từ trong bụng mẹ.
Nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi
So sánh phóng đại
Trùng điệp
b. Hiệu quả: tôn vinh vẻ đẹp của người anh hùng sử thi: kì vĩ, lớn lao trong khung cảnh hoành tráng
2. Tấn bi kịch của Mị Châu và Trọng Thuỷ
Xung đột An Dương Vương và Triệu Đà thời Âu Lạc
Bi kịch tình yêu trong bi kịch gia đình, quốc gia
Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, ngọc trai - giếng nước, Rùa Vàng dẫn ADV xuống biển.
Mất tất cả:
+ Tình yêu
+ Gia đình
+ Đất nước
Cảnh giác giữ nước, không chủ quan, không nhẹ dạ cả tin.
3. Truyện cổ tích: Tấm Cám
4. Truyện cười
Thầy đồ "dốt hay nói chữ"
Sự giấu dốt.
Luống cuống không biết chữ kê
Khi thầy giảng giải " Dủ dỉ là con dù dì"
Thầy lí và Cải
Bi hài kịch của việc đưa và nhận hối lộ
Đã đút lót tiền mà còn bị đánh
Thầy lí nói " (.) nhưng nó lại phải bằng hai mày!"
5 . Hãy điền những từ sau vào chỗ trống của những câu ca dao bên dưới: chiều chiều, thân em.
...... chim vịt kêu chiều
Bâng khuân nhớ bạn chín chiều ruột đau.
........như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa
.......như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
.......... én liệng nhạn bay
Ta đây nhớ bạn, bạn rày nhớ ta.
.......... lại nhớ.......
Nhớ người đãy gấm khăn điều vắt vai
.......... như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu?
......... lai nhớ ........
Nhớ người yếm trắng giải điều thắt lưng.
III. Tổng kết và luyện tập
Câu 1: Dòng nào sau đây không phải là đặc trưng của văn học dân gian:
Tính truyền miệng
Tính tập thể
Gắn bó với sinh hoạt cộng đồng.
Được sáng tác chủ yếu bởi tầng lớp tri thức.
Câu 2: Giống nhau giữa các anh hùng sử thi ( Đăm Săn, Rama, Uylitxơ):
A. Nhân ái, cao thượng, vị tha
B. Căm thù kẻ thù, khát vọng chinh phục thiên nhiên.
C. Sức mạnh phi thường, trọng danh dự và đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình.
D. Giàu tình nghĩa, yêu lao động và biết chăm sóc người khác.
Gi? h?c k?t thỳc. Cho cỏc em!!!
ÔN TẬP
VĂN HỌC DÂN
GIAN VIỆT NAM
I. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Đặc trưng cơ bản của văn học
gian Việt Nam:
Tính truyền miệng.
Tính tập thể.
Gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
2. Thể loại văn học dân gian:
A B
1.“ Chiến thắng Mtao- Mxây” truyền thuyết
2. “ Tấm Cám” sử thi
3. “ Lời tiễn dặn” truyện cười”
4. “ Nhưng nó phải bằng hai mày” ca dao
5. “ Truyện An Dương Vương và
Mị Châu – Trọng Thủy” truyện cổ tích
6. “ Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai” truyện thơ
3. Lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại truyện dân gian
4. Ca dao
Nội dung: diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các mối quan hệ lứa đôi , gia đình, quê hương đất nước ….
Nghệ thuật: ngắn gọn, ngôn ngữ giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ , nhân hoá …diễn đạt bằng một số công thức.
ND:Thường là lời của người phụ nữ trong XHPK, thân phận bị lệ thuộc, giá trị không được ai biết đến.
NT: Hnh nh so snh, n dơ, m tp biĨu tỵng " Thn em", "TrÌo ln","ícg".Ngn ng gin d
ND:Đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động: tình bạn, tình yêu, tình nghĩa thuỷ chung.
NT: Cc biĨu tỵng quen thuc qua cc hnh nh " Khn, cu, Ìn..".
ND: Nói lên tâm hồn lạc quan của người lao động, lời ca mỉa mai, hài hước về những thói hư tật xấu.
NT: Cng iƯu, phng i, so snh i lp, chi tit, hnh nh hi híc, chm bim, ch giƠu.
So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán
II. Bài tập vận dụng
Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (sử thi Đăm Săn)
Đoạn văn 1: Đăm Săn rung khiên múa.
Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh.
Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô.
Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
Còn Mtao Mxây thì bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.
Hăn vung dao chém phập một cái, nhưng chỉ vừa trúng một cái chão cột trâu.
Đoạn văn 2: Thế là Đăm Săn lại múa. . cũng không thủng
Đoạn văn 3: Vì vậy, danh vang đến thần. từ trong bụng mẹ.
Nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi
So sánh phóng đại
Trùng điệp
b. Hiệu quả: tôn vinh vẻ đẹp của người anh hùng sử thi: kì vĩ, lớn lao trong khung cảnh hoành tráng
2. Tấn bi kịch của Mị Châu và Trọng Thuỷ
Xung đột An Dương Vương và Triệu Đà thời Âu Lạc
Bi kịch tình yêu trong bi kịch gia đình, quốc gia
Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, ngọc trai - giếng nước, Rùa Vàng dẫn ADV xuống biển.
Mất tất cả:
+ Tình yêu
+ Gia đình
+ Đất nước
Cảnh giác giữ nước, không chủ quan, không nhẹ dạ cả tin.
3. Truyện cổ tích: Tấm Cám
4. Truyện cười
Thầy đồ "dốt hay nói chữ"
Sự giấu dốt.
Luống cuống không biết chữ kê
Khi thầy giảng giải " Dủ dỉ là con dù dì"
Thầy lí và Cải
Bi hài kịch của việc đưa và nhận hối lộ
Đã đút lót tiền mà còn bị đánh
Thầy lí nói " (.) nhưng nó lại phải bằng hai mày!"
5 . Hãy điền những từ sau vào chỗ trống của những câu ca dao bên dưới: chiều chiều, thân em.
...... chim vịt kêu chiều
Bâng khuân nhớ bạn chín chiều ruột đau.
........như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa
.......như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
.......... én liệng nhạn bay
Ta đây nhớ bạn, bạn rày nhớ ta.
.......... lại nhớ.......
Nhớ người đãy gấm khăn điều vắt vai
.......... như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu?
......... lai nhớ ........
Nhớ người yếm trắng giải điều thắt lưng.
III. Tổng kết và luyện tập
Câu 1: Dòng nào sau đây không phải là đặc trưng của văn học dân gian:
Tính truyền miệng
Tính tập thể
Gắn bó với sinh hoạt cộng đồng.
Được sáng tác chủ yếu bởi tầng lớp tri thức.
Câu 2: Giống nhau giữa các anh hùng sử thi ( Đăm Săn, Rama, Uylitxơ):
A. Nhân ái, cao thượng, vị tha
B. Căm thù kẻ thù, khát vọng chinh phục thiên nhiên.
C. Sức mạnh phi thường, trọng danh dự và đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình.
D. Giàu tình nghĩa, yêu lao động và biết chăm sóc người khác.
Gi? h?c k?t thỳc. Cho cỏc em!!!
 







Các ý kiến mới nhất