Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngô Thị Minh Trí
Ngày gửi: 00h:11' 07-01-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngô Thị Minh Trí
Ngày gửi: 00h:11' 07-01-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Trường T.H.P.T Lý Tự Trọng
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIÊT NAM
TỔ :2 LỚP :10A6
1. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
2. HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
III. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ HỌC
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
LỚP 10
3. Bảng so sánh các thể loại văn học dân gian
4. a, Ca dao than thân là lời của những người bình dân, người phụ nữ, vì họ phải chịu nhiều điều bất hạnh, nhiều tầng áp bức.
-Thân phận của họ hiện lên trong bài ca dao than thân như là những số phận không thể tự chủ, không quyết định được vận mệnh của mình.
- Họ thường ví mình như “tấm lụa đào” giữa chợ, như “hạt mưa sa” giữa trời, như “giếng nước giữa đàng” không biết vận may rủi sẽ rơi vào tay ai.
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa đề cập đến nỗi nhớ, tình cảm thuỷ chung son sắt.
- Ca dao thường nhắc đến “cái khăn” để bộc lộ tình yêu vì đó là những hình ảnh gần gũi, được chọn để biểu trưng cho tình cảm, cho khát vọng, tình yêu của nhân dân lao động.
- Ca dao cũng thường dùng các biểu tượng “cây đa”, “bến nước”, “con thuyền”, “gừng cay”, “muối mặn” để nói lên tình nghĩa của mình vì những sự vật ấy có những nét tương đồng, gần gũi với tình cảm của người nông dân Việt Nam.
- So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán xã hội trong ca dao hài hước:
+ Đây đều là những tiếng cười hóm hỉnh, thông minh, hài hước.
+ Cho thấy tâm hồn lạc quan của người lao động
b. Những biện pháp nghệ thuật được dùng trong ca dao
- Mô thức mở đầu được lặp lại: thân em, em như, cô kia, ước gì…
- Sử dụng nhiều mô tip biểu tượng: con thuyền- bến nước, gừng cay –muối mặn,…
- Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cường điệu, tương phản
- Sử dụng thể thơ lục bát
- Ngôn ngữ gần gũi, thân thuộc, có tính khẩu ngữ nhưng mang hàm nghĩa sâu xa
Trường T.H.P.T Lý Tự Trọng
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIÊT NAM
TỔ :2 LỚP :10A6
1. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
2. HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
III. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ HỌC
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
LỚP 10
3. Bảng so sánh các thể loại văn học dân gian
4. a, Ca dao than thân là lời của những người bình dân, người phụ nữ, vì họ phải chịu nhiều điều bất hạnh, nhiều tầng áp bức.
-Thân phận của họ hiện lên trong bài ca dao than thân như là những số phận không thể tự chủ, không quyết định được vận mệnh của mình.
- Họ thường ví mình như “tấm lụa đào” giữa chợ, như “hạt mưa sa” giữa trời, như “giếng nước giữa đàng” không biết vận may rủi sẽ rơi vào tay ai.
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa đề cập đến nỗi nhớ, tình cảm thuỷ chung son sắt.
- Ca dao thường nhắc đến “cái khăn” để bộc lộ tình yêu vì đó là những hình ảnh gần gũi, được chọn để biểu trưng cho tình cảm, cho khát vọng, tình yêu của nhân dân lao động.
- Ca dao cũng thường dùng các biểu tượng “cây đa”, “bến nước”, “con thuyền”, “gừng cay”, “muối mặn” để nói lên tình nghĩa của mình vì những sự vật ấy có những nét tương đồng, gần gũi với tình cảm của người nông dân Việt Nam.
- So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán xã hội trong ca dao hài hước:
+ Đây đều là những tiếng cười hóm hỉnh, thông minh, hài hước.
+ Cho thấy tâm hồn lạc quan của người lao động
b. Những biện pháp nghệ thuật được dùng trong ca dao
- Mô thức mở đầu được lặp lại: thân em, em như, cô kia, ước gì…
- Sử dụng nhiều mô tip biểu tượng: con thuyền- bến nước, gừng cay –muối mặn,…
- Sử dụng phổ biến các biện pháp so sánh, ẩn dụ, cường điệu, tương phản
- Sử dụng thể thơ lục bát
- Ngôn ngữ gần gũi, thân thuộc, có tính khẩu ngữ nhưng mang hàm nghĩa sâu xa
 







Các ý kiến mới nhất