Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thuỳ Dung
Ngày gửi: 15h:52' 11-11-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thuỳ Dung
Ngày gửi: 15h:52' 11-11-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
Ôn tập buổi 7-8
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.
D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của
người lao động.
D
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
C
Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất
trong ca dao là?
A. Người đàn ông
B. Người phụ nữ
C. Trẻ em
D. Người dân thường
B
Câu 4: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
C
QUAY VỀ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Gió đâu gió mát sau lưng,
Dạ đâu dạ nhớ …… ……. thế này
người dưng
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi .…. ….., múc chồng tôi lên.
QUAY VỀ
tát nước
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
2. Ca dao yêu thương tình nghĩa
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề ...
Bài ca dao số 4
1. Tìm hiểu chung
+ Nhân vật trữ tình: là người con gái đang sống trong hoàn cảnh xa cách người yêu.
+ Đề tài: Nỗi nhớ và niềm thương của người con gái khi yêu. Đây là đề tài quen thuộc trong ca dao. Nỗi nhớ là thứ tình cảm khó hình dung và khó diễn đạt thành lời nhưng trong bài ca dao đã thể hiện một cách tinh tế, gợi cảm, thiết tha, sâu lắng.
+ Thủ pháp nghệ thuật: Câu hỏi tu từ, điệp ngữ “ thương nhớ ai” lặp lại như một điệp khúc diễn tả nỗi nhớ triền miên da diết như những đợt sóng cuộn trào, khi thì thể hiện gián tiếp qua hình ảnh ngoại vật khăn, đèn lúc thể hiện trực tiếp qua đôi mắt của người con gái khi yêu.
+ Bố cục: - 10 dòng đầu: Nỗi nhớ của cô gái khi yêu
- 2 dòng sau: Nỗi lo lắng, ưu phiền với hạnh phúc, tương lai.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* 6 dòng thơ đầu : Nỗi nhớ thể hiện gián tiếp qua việc hỏi khăn
+ Khăn: - Là vật trao duyên, vật gợi nhớ kỉ niệm của tình yêu “ Gửi khăn gửi áo gửi lời. Gửi đôi chàng mạng cho người đường xa”
- Khăn là vật gắn bó, thân thiết với cô gái, đôi khi trở thành đối tượng sẻ chia, gửi gắm những tâm tình của cô gái với người thương. Khăn được sử dụng nghệ thuật nhân hoá không còn là vật vô tri vô giác mà trở thành một sinh thể mang nỗi nhớ niềm thương.
+ Điệp từ “ Khăn thương nhớ ai”: lặp lại 3 lần ở đầu dòng thơ tạo âm điệu thơ da diết, khắc khoải diễn tả nỗi nhớ triền miên, mỗi lần hỏi khăn là mỗi lần nỗi nhớ lại trào dâng.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* 6 dòng thơ đầu : Nỗi nhớ thể hiện gián tiếp qua việc hỏi khăn
+ Khăn: Xuất hiện ở các trạng thái : Rơi xuống đất; Vắt lên vai; Chùi nước mắt
=> Khăn được mở ra theo các chiều không gian khác nhau, không gian dưới thấp,trên cao, dài, rộng diễn tả một nỗi nhớ da diết, trĩu nặng, bao trùm, choáng ngợp cả các chiều không gian.
Khăn ở những trạng thái chuyển động trái chiều, ngược chiều thể hiện đúng tâm trạng của cô gái ngổn ngang, trăm mối tơ vò, nỗi nhớ cồn cào đến mức cô gái ở trạng thái đứng ngồi không yên, không làm chủ được bước đi, dáng đứng của mình
Hình ảnh “ Khăn chùi nước mắt” là hình ảnh thực nhất diễn tả sâu sắc tình cảm nhớ thương, gợi cảnh khóc thầm, nỗi nhớ đã cồn cào, da diết đến mức không thể giải toả biến thành những dòng nước mắt ngậm ngùi, xót xa
6 dòng đầu 24 chữ, 16 chữ là thanh bằng tạo âm điệu nhẹ nhàng diễn tả nỗi nhớ của cô gái tha thiết mà sâu lắng, dịu dàng mà dai dẳng, triền miên.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* 4 dòng thơ tiếp: Nỗi nhớ thể hiện gián tiếp qua việc hỏi đèn, trực tiếp qua việc hỏi mắt
* Hỏi đèn
+ Nỗi nhớ từ chiều không gian chuyển sang chiều thời gian, từ thời gian ban ngày chuyển vào thời gian ban đêm, nỗi nhớ đằng đẵng, luôn thường trực trong cõi lòng trống vắng, khắc khoải trong sự tĩnh lặng của màn đêm.
+ Hình ảnh: “ đèn không tắt”
- Là hình ảnh thực cô gái đã cùng ngọn đèn thao thức, trằn trọc suốt năm canh cùng nỗi nhớ của mình
- Là hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ , tượng trưng ánh sáng của ngọn đèn không tắt như là ánh sáng của tình yêu mãnh liệt, sẽ không bao giờ lụi tắt, phai tàn theo thời gian.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* Hỏi mắt: Nỗi nhớ thể hiện trực tiếp qua đôi mắt.
+ Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, qua đôi mắt thấy được cảm xúc nỗi niềm chân thực nhất.
+ Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” với “ đèn không tắt” có mối quan hệ lô gic rất tự nhiên. Cô gái đã tự bộc lộ cõi lòng mình. Nỗi nhớ khiến cho người con gái rơi vào trạng thái thao thức, trằn trọc, khắc khoải suốt cả đêm khuya.
+ Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho thấy chiều sâu của nỗi nhớ không còn mênh mang theo không gian, da diết, khắc khoải theo thời gian mà đã trở thành ám ảnh trong tâm thức, tiềm thức của cô gái, ngủ sao được khi cứ nhắm mắt lại thì bóng hình người thương lại hiện về.
=> 10 dòng thơ đầu đã diễn tả không gian ba chiều của nỗi nhớ chiều rộng không gian, chiều dài thời gian, chiều sâu của tâm thức, cứ da diết, triền miên, khắc khoải cuộn trào trong cõi lòng của người con gái khi yêu.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* Hai dòng thơ cuối: Nỗi lo lắng, ưu phiền cho hạnh phúc tương lai
+ Thay đổi thể thơ từ vãn 4 chuyển sang thể lục bát: âm điệu da diết, như một tiếng thở dài phấp phỏng, lo âu.
+ Tâm trạng: “ lo phiền” “ lo vì một nỗi không yên một bề”. Lo lắng, cảm giác bất an cho tương lai, hạnh phúc lứa đôi, tình cảm sâu sắc, mặn nồng nhưng liệu có được kết thúc viên mãn như ước nguyện của chàng trai cô gái
+ Nỗi lo xuất phát từ thực tế:
- Trong xã hội phong kiến hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ thường rất bấp bênh, mong manh, họ không có quyền quyết đinh tương lai của chính mình. Luật lệ khắt khe đôi khi là nguyên nhân tan vỡ, nhiêu tình yêu đẹp nhưng chưa chắc đã dẫn đến hôn nhân. Đây đã trở thành nỗi lo chung của tất cả cô gái khi yêu. Lo lắng bao nhiêu thì khát khao bấy nhiêu về hạnh phúc lứa đôi.
=> Bài ca dao là lời tự giãi bày chân thành, giản dị, sâu sắc của người con gái khi yêu, thông qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn cô gái luôn đằm thắm, rạo rực, khao khát cháy bỏng trong tình yêu.
Đặc sắc nghệ thuật
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Âm điệu luyến láy, giọng tự vấn, tự giãi bày nỗi lòng với bao tâm trạng.
Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ: tình yêu mãnh liệt, luôn khao khát yêu thương.
Điệp từ, điệp ngữ
Câu hỏi tu từ
Nhân hoá, hoán dụ
Thể thơ vãn bốn
Vần chân, vần lưng
xen kẽ
sự vận động của hình tượng thơ và mạch cảm xúc
nhân vật trữ tình trong bài
Khăn
Đèn
Mắt
Em – cô gái
Nhân vật
trữ tình
thương nhớ ai
lo phiền
không yên một bề
Từ niềm thương nỗi nhớ chuyển sang nỗi lo lắng,
bất an, phiền muộn cho tình yêu, hạnh phúc,
cho số phận, tương lai.
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai
Nhớ ai như nhớ thuốc lào
Hễ chôn điếu xuống lại đào điếu lên
Nhớ ai lệ chảy ngùi ngùi
Khăn lau chẳng sạch, áo chùi chẳng khô.
Ước gì anh lấy được nàng
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
Xây dọc rồi lại xây ngang
Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân
Tình
yêu
đôi
lứa
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
Bài ca dao số 6
* Nhân vật trữ tình: Người vợ, người chồng ( cũng có thể hiểu là người dân lao động nói chung) nói về tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó trước những thăng trầm, sóng gió của cuộc đời, trước dòng chảy đầy biến động của thời gian.
* Hai câu đầu:
+ Hình ảnh: “ Muối” “ Gừng”
- Là sự vật quen thuộc trong đời sống bình dị, dân dã, là gia vị trong bữa ăn, vị thuốc của người nghèo dùng khi đau ốm
- Là hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng. Mượn vị cay của gừng, vị mặn của muối để nói về tình nghĩa mặn mà, nồng hậu, mà người bình dân đã dành cho nhau.
- Cụm từ chỉ thời gian “ ba năm” “ chín tháng”. Gừng và muối trải qua thời gian không mất đi giá trị càng đậm đà, nồng thắm. Cũng như vậy tình nghĩa con người vẫn trọn vẹn, tươi nguyên, không hề thay đổi trước những thăng trầm, sóng gió của thời gian.
Bài ca dao số 6
* Hai câu sau:
+ Thành ngữ “ nghĩa nặng tình dày” - khẳng định tình nghĩa trong hiện tại vẫn bền chặt, trọn vẹn, sắt son.
+ Hình thức giả định : Thời gian xa cách trong tương lai
- Thời gian xa cách : “ Ba vạn sáu ngàn ngày” = 100 năm = 1đời, 1 kiếp.
=> Lời khẳng định tình nghĩa sắt son họ sẽ sống bên nhau trọn đời, trọn kiếp trước sau như một, tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó đến mức chỉ có cái chết mới có thể chia lìa nhau.
=> Bài ca dao số 6 được kết cấu theo thời gian. Bài ca đã ca ngợi lẽ sống cao đẹp của người bình dân tình nghĩa, gắn bó, sâu nặng, thuỷ chung vượt qua tất cả những thăng trầm của cuộc đời, giới hạn của thời gian. Đây là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân ta từ ngàn đời xưa.
Muối ba năm
Gừng
chín tháng
Còn mặn
Còn cay
Đôi ta tình nặng nghĩa dày
Có xa nhau –
ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
Lẽ sống thuỷ chung,
tình nghĩa, gắn bó
sâu nặng vượt qua
mọi giới hạn.
Vẻ đẹp tâm hồn,
truyền thống đạo lí
của người Việt.
Bài 6
Tình nghĩa thuỷ chung, son sắt của con người
Một số câu ca dao có hình ảnh Muối – Gừng
Muối để ba năm muối hãy còn mặn
Gừng ngâm chín tháng gừng hãy còn cay
Đã có lời chàng đó thiếp đây
Can chi lo chuyện đổi thay rứa chàng
Tay nâng chén muối, đĩa gừng
Gừng cay muối mặn, xin đừng có quên
Muối mặn ba năm còn mặn
Gừng cay chín tháng còn cay
Dù ai xuyên tạc lá lay
Sắt son nguyệt giữ lòng này thuỷ chung
Muối mặn ba năm còn mặn,
Gừng cay chín tháng còn cay
Để anh lên xuống cho dày,
Bao giờ thầy mẹ không gả, em cũng bày mùi cho
Nội dung
-Nỗi niềm cay đắng,
chua xót về thân phận,
tình duyên
-Khát vọng tình yêu,
hạnh phúc
- Tình cảm yêu thương,
thuỷ chung
Lặp đi lặp lại một số
yếu tố
Hình ảnh biểu tượng
Biện pháp tu từ:
so sánh, ẩn dụ, điệp
nhân hoá, hoán dụ, …
Thể thơ lục bát, song
thất lục bát, vãn bốn…
Nghệ thuật
Cách tiếp cận ca dao: đưa tác phẩm vào hệ thống,
dựa vào cái chung tìm ra nét riêng của mỗi bài;
đặt vào môi trường văn hoá sản sinh,
lưu truyền, diễn xướng ca dao.
Ôn tập buổi 7-8
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.
D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của
người lao động.
D
Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
C
Câu 3: Nhân vật trữ tình thường gặp nhất
trong ca dao là?
A. Người đàn ông
B. Người phụ nữ
C. Trẻ em
D. Người dân thường
B
Câu 4: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
A. Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.
B. Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc.
C. Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp.
D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.
C
QUAY VỀ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Gió đâu gió mát sau lưng,
Dạ đâu dạ nhớ …… ……. thế này
người dưng
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi .…. ….., múc chồng tôi lên.
QUAY VỀ
tát nước
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
2. Ca dao yêu thương tình nghĩa
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề ...
Bài ca dao số 4
1. Tìm hiểu chung
+ Nhân vật trữ tình: là người con gái đang sống trong hoàn cảnh xa cách người yêu.
+ Đề tài: Nỗi nhớ và niềm thương của người con gái khi yêu. Đây là đề tài quen thuộc trong ca dao. Nỗi nhớ là thứ tình cảm khó hình dung và khó diễn đạt thành lời nhưng trong bài ca dao đã thể hiện một cách tinh tế, gợi cảm, thiết tha, sâu lắng.
+ Thủ pháp nghệ thuật: Câu hỏi tu từ, điệp ngữ “ thương nhớ ai” lặp lại như một điệp khúc diễn tả nỗi nhớ triền miên da diết như những đợt sóng cuộn trào, khi thì thể hiện gián tiếp qua hình ảnh ngoại vật khăn, đèn lúc thể hiện trực tiếp qua đôi mắt của người con gái khi yêu.
+ Bố cục: - 10 dòng đầu: Nỗi nhớ của cô gái khi yêu
- 2 dòng sau: Nỗi lo lắng, ưu phiền với hạnh phúc, tương lai.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* 6 dòng thơ đầu : Nỗi nhớ thể hiện gián tiếp qua việc hỏi khăn
+ Khăn: - Là vật trao duyên, vật gợi nhớ kỉ niệm của tình yêu “ Gửi khăn gửi áo gửi lời. Gửi đôi chàng mạng cho người đường xa”
- Khăn là vật gắn bó, thân thiết với cô gái, đôi khi trở thành đối tượng sẻ chia, gửi gắm những tâm tình của cô gái với người thương. Khăn được sử dụng nghệ thuật nhân hoá không còn là vật vô tri vô giác mà trở thành một sinh thể mang nỗi nhớ niềm thương.
+ Điệp từ “ Khăn thương nhớ ai”: lặp lại 3 lần ở đầu dòng thơ tạo âm điệu thơ da diết, khắc khoải diễn tả nỗi nhớ triền miên, mỗi lần hỏi khăn là mỗi lần nỗi nhớ lại trào dâng.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* 6 dòng thơ đầu : Nỗi nhớ thể hiện gián tiếp qua việc hỏi khăn
+ Khăn: Xuất hiện ở các trạng thái : Rơi xuống đất; Vắt lên vai; Chùi nước mắt
=> Khăn được mở ra theo các chiều không gian khác nhau, không gian dưới thấp,trên cao, dài, rộng diễn tả một nỗi nhớ da diết, trĩu nặng, bao trùm, choáng ngợp cả các chiều không gian.
Khăn ở những trạng thái chuyển động trái chiều, ngược chiều thể hiện đúng tâm trạng của cô gái ngổn ngang, trăm mối tơ vò, nỗi nhớ cồn cào đến mức cô gái ở trạng thái đứng ngồi không yên, không làm chủ được bước đi, dáng đứng của mình
Hình ảnh “ Khăn chùi nước mắt” là hình ảnh thực nhất diễn tả sâu sắc tình cảm nhớ thương, gợi cảnh khóc thầm, nỗi nhớ đã cồn cào, da diết đến mức không thể giải toả biến thành những dòng nước mắt ngậm ngùi, xót xa
6 dòng đầu 24 chữ, 16 chữ là thanh bằng tạo âm điệu nhẹ nhàng diễn tả nỗi nhớ của cô gái tha thiết mà sâu lắng, dịu dàng mà dai dẳng, triền miên.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* 4 dòng thơ tiếp: Nỗi nhớ thể hiện gián tiếp qua việc hỏi đèn, trực tiếp qua việc hỏi mắt
* Hỏi đèn
+ Nỗi nhớ từ chiều không gian chuyển sang chiều thời gian, từ thời gian ban ngày chuyển vào thời gian ban đêm, nỗi nhớ đằng đẵng, luôn thường trực trong cõi lòng trống vắng, khắc khoải trong sự tĩnh lặng của màn đêm.
+ Hình ảnh: “ đèn không tắt”
- Là hình ảnh thực cô gái đã cùng ngọn đèn thao thức, trằn trọc suốt năm canh cùng nỗi nhớ của mình
- Là hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ , tượng trưng ánh sáng của ngọn đèn không tắt như là ánh sáng của tình yêu mãnh liệt, sẽ không bao giờ lụi tắt, phai tàn theo thời gian.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* Hỏi mắt: Nỗi nhớ thể hiện trực tiếp qua đôi mắt.
+ Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, qua đôi mắt thấy được cảm xúc nỗi niềm chân thực nhất.
+ Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” với “ đèn không tắt” có mối quan hệ lô gic rất tự nhiên. Cô gái đã tự bộc lộ cõi lòng mình. Nỗi nhớ khiến cho người con gái rơi vào trạng thái thao thức, trằn trọc, khắc khoải suốt cả đêm khuya.
+ Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho thấy chiều sâu của nỗi nhớ không còn mênh mang theo không gian, da diết, khắc khoải theo thời gian mà đã trở thành ám ảnh trong tâm thức, tiềm thức của cô gái, ngủ sao được khi cứ nhắm mắt lại thì bóng hình người thương lại hiện về.
=> 10 dòng thơ đầu đã diễn tả không gian ba chiều của nỗi nhớ chiều rộng không gian, chiều dài thời gian, chiều sâu của tâm thức, cứ da diết, triền miên, khắc khoải cuộn trào trong cõi lòng của người con gái khi yêu.
2. Đọc hiểu bài ca dao số 4
* Hai dòng thơ cuối: Nỗi lo lắng, ưu phiền cho hạnh phúc tương lai
+ Thay đổi thể thơ từ vãn 4 chuyển sang thể lục bát: âm điệu da diết, như một tiếng thở dài phấp phỏng, lo âu.
+ Tâm trạng: “ lo phiền” “ lo vì một nỗi không yên một bề”. Lo lắng, cảm giác bất an cho tương lai, hạnh phúc lứa đôi, tình cảm sâu sắc, mặn nồng nhưng liệu có được kết thúc viên mãn như ước nguyện của chàng trai cô gái
+ Nỗi lo xuất phát từ thực tế:
- Trong xã hội phong kiến hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ thường rất bấp bênh, mong manh, họ không có quyền quyết đinh tương lai của chính mình. Luật lệ khắt khe đôi khi là nguyên nhân tan vỡ, nhiêu tình yêu đẹp nhưng chưa chắc đã dẫn đến hôn nhân. Đây đã trở thành nỗi lo chung của tất cả cô gái khi yêu. Lo lắng bao nhiêu thì khát khao bấy nhiêu về hạnh phúc lứa đôi.
=> Bài ca dao là lời tự giãi bày chân thành, giản dị, sâu sắc của người con gái khi yêu, thông qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn cô gái luôn đằm thắm, rạo rực, khao khát cháy bỏng trong tình yêu.
Đặc sắc nghệ thuật
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
Âm điệu luyến láy, giọng tự vấn, tự giãi bày nỗi lòng với bao tâm trạng.
Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ: tình yêu mãnh liệt, luôn khao khát yêu thương.
Điệp từ, điệp ngữ
Câu hỏi tu từ
Nhân hoá, hoán dụ
Thể thơ vãn bốn
Vần chân, vần lưng
xen kẽ
sự vận động của hình tượng thơ và mạch cảm xúc
nhân vật trữ tình trong bài
Khăn
Đèn
Mắt
Em – cô gái
Nhân vật
trữ tình
thương nhớ ai
lo phiền
không yên một bề
Từ niềm thương nỗi nhớ chuyển sang nỗi lo lắng,
bất an, phiền muộn cho tình yêu, hạnh phúc,
cho số phận, tương lai.
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai
Nhớ ai như nhớ thuốc lào
Hễ chôn điếu xuống lại đào điếu lên
Nhớ ai lệ chảy ngùi ngùi
Khăn lau chẳng sạch, áo chùi chẳng khô.
Ước gì anh lấy được nàng
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
Xây dọc rồi lại xây ngang
Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân
Tình
yêu
đôi
lứa
Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
Bài ca dao số 6
* Nhân vật trữ tình: Người vợ, người chồng ( cũng có thể hiểu là người dân lao động nói chung) nói về tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó trước những thăng trầm, sóng gió của cuộc đời, trước dòng chảy đầy biến động của thời gian.
* Hai câu đầu:
+ Hình ảnh: “ Muối” “ Gừng”
- Là sự vật quen thuộc trong đời sống bình dị, dân dã, là gia vị trong bữa ăn, vị thuốc của người nghèo dùng khi đau ốm
- Là hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng. Mượn vị cay của gừng, vị mặn của muối để nói về tình nghĩa mặn mà, nồng hậu, mà người bình dân đã dành cho nhau.
- Cụm từ chỉ thời gian “ ba năm” “ chín tháng”. Gừng và muối trải qua thời gian không mất đi giá trị càng đậm đà, nồng thắm. Cũng như vậy tình nghĩa con người vẫn trọn vẹn, tươi nguyên, không hề thay đổi trước những thăng trầm, sóng gió của thời gian.
Bài ca dao số 6
* Hai câu sau:
+ Thành ngữ “ nghĩa nặng tình dày” - khẳng định tình nghĩa trong hiện tại vẫn bền chặt, trọn vẹn, sắt son.
+ Hình thức giả định : Thời gian xa cách trong tương lai
- Thời gian xa cách : “ Ba vạn sáu ngàn ngày” = 100 năm = 1đời, 1 kiếp.
=> Lời khẳng định tình nghĩa sắt son họ sẽ sống bên nhau trọn đời, trọn kiếp trước sau như một, tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó đến mức chỉ có cái chết mới có thể chia lìa nhau.
=> Bài ca dao số 6 được kết cấu theo thời gian. Bài ca đã ca ngợi lẽ sống cao đẹp của người bình dân tình nghĩa, gắn bó, sâu nặng, thuỷ chung vượt qua tất cả những thăng trầm của cuộc đời, giới hạn của thời gian. Đây là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân ta từ ngàn đời xưa.
Muối ba năm
Gừng
chín tháng
Còn mặn
Còn cay
Đôi ta tình nặng nghĩa dày
Có xa nhau –
ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
Lẽ sống thuỷ chung,
tình nghĩa, gắn bó
sâu nặng vượt qua
mọi giới hạn.
Vẻ đẹp tâm hồn,
truyền thống đạo lí
của người Việt.
Bài 6
Tình nghĩa thuỷ chung, son sắt của con người
Một số câu ca dao có hình ảnh Muối – Gừng
Muối để ba năm muối hãy còn mặn
Gừng ngâm chín tháng gừng hãy còn cay
Đã có lời chàng đó thiếp đây
Can chi lo chuyện đổi thay rứa chàng
Tay nâng chén muối, đĩa gừng
Gừng cay muối mặn, xin đừng có quên
Muối mặn ba năm còn mặn
Gừng cay chín tháng còn cay
Dù ai xuyên tạc lá lay
Sắt son nguyệt giữ lòng này thuỷ chung
Muối mặn ba năm còn mặn,
Gừng cay chín tháng còn cay
Để anh lên xuống cho dày,
Bao giờ thầy mẹ không gả, em cũng bày mùi cho
Nội dung
-Nỗi niềm cay đắng,
chua xót về thân phận,
tình duyên
-Khát vọng tình yêu,
hạnh phúc
- Tình cảm yêu thương,
thuỷ chung
Lặp đi lặp lại một số
yếu tố
Hình ảnh biểu tượng
Biện pháp tu từ:
so sánh, ẩn dụ, điệp
nhân hoá, hoán dụ, …
Thể thơ lục bát, song
thất lục bát, vãn bốn…
Nghệ thuật
Cách tiếp cận ca dao: đưa tác phẩm vào hệ thống,
dựa vào cái chung tìm ra nét riêng của mỗi bài;
đặt vào môi trường văn hoá sản sinh,
lưu truyền, diễn xướng ca dao.
 







Các ý kiến mới nhất