Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thái Học
Ngày gửi: 08h:01' 02-05-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
MÔN TOÁN – LỚP 5

1. Khởi động
Viết số thích hợp vào chỗ chấm

2,2 giờ
a) 2 giờ 12 phút = …..
b) 1 giờ 20 phút = …. giờ

Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024
Toán

Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
Bài 1 Tính:
12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút

b) 5,4 giờ + 11,2 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ

Bài 1

a)

Tính:

12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút

Bài 1
a)

+

Tính:
12 giờ 24 phút
3 giờ 18 phút
15 giờ 42 phút

14 giờ 26 phút
- 5 giờ 42 phút

13 giờ 86 phút
5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút

Bài 1

Tính:
b) 5,4 giờ + 11,2 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ

Bài 1

Tính:

b)
+

5,4 giờ
1 1,2 giờ

1 6,6 giờ
(16 giờ 36 phút)

-

20,4 giờ
12,8 giờ
7,6 giờ
(7giờ 36phút)

Bài 2

Tính:

) 8 phút 54 giây x 2
38 phút 18 giây : 6

b) 4,2 giờ x 2
37,2 phút : 3

Bài 2

Tính:

) 8 phút 54 giây x 2
38 phút 18 giây : 6

b) 4,2 giờ x 2
37,2 phút : 3

Bài 2

Tính:

a) 8 phút 54 giây
x
2
16 phút 108 giây

(hay 17 phút 48 giây)

b)

4,2 giờ
x
2
8,4 giờ

6
38 phút 18 giây
2 phút = 120 giây 6 phút 2 3 giây
138 giây
18
0
37,2 phút
07
12
0

3
1 2 , 4 phút

Bài 3

Một người đi xe đạp đi được một quãng đường
18 km với vận tốc 10 km/giờ. Hỏi người
đi xe đạp đó đã đi hết bao nhiêu thời gian?

v: 10km/giờ
A

t = ….. ?

B

18km
Tóm tắt
s: 18 km
v: 10 km/giờ
t:......giờ ?

Bài giải

Thời gian người đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 giờ
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút

4. Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải
Phòng lúc 8 giờ 56 phút. Giữa đường ô tô nghỉ 25
phút. Vận tốc của ô tô là 45 km/giờ. Tính quãng
đường từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Ô tô
v = 45km/g

Hà Nội
6 giờ 15 phút

Tóm tắt:
? km
Nghỉ = 25 phút

Hải Phòng
8 giờ 56 phút

Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng không tính
thời gian nghỉ:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút) = 2 giờ 16 phút

Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

Đáp số: 102 km

Câu 1: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
1 giờ 35 phút + 2 giờ 15 phút = ....... ....
A. 4 giờ 50 phút
B. 3 phút 50 giây
C
C. 3 giờ 50 phút

3
2
5
4
0
1

Câu 2: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
12 giờ 10 phút - 1 giờ 30 phút = ....... ....
A.
A 10 giờ 40 phút
B. 11 giờ 40 phút
C. 10 giờ 30 phút

3
2
5
4
0
1

Câu 3: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
5,2 giờ x 2 = ....... ....
A. 10 giờ
B. 1,04 giờ
C
C. 10,4 giờ

3
2
5
4
0
1

Câu 4: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
12,6 phút : 3 = ....... ....
A. 2,4 phút
B 4,2 phút
B.
C. 4,02 phút

3
2
5
4
0
1

Yêu cầu cần
đạt

- Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
-Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
-Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
 
Gửi ý kiến