Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về phân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ Chi
Ngày gửi: 21h:23' 20-02-2021
Dung lượng: 101.6 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
DẤU HIỆU CHIA HẾT
Bài 1: Trong các số 108; 1900; 1065; 510; 217:
a) Số nào chia hết cho cả 2 và 3?
b) Số nào chia hết cho cả 3 và 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2, 3 và 5?
d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
e) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?

ĐÁP ÁN
a) SỐ: 108; 510
b) SỐ: 1065; 510
c) SỐ: 510
d) SỐ: 1900
e) SỐ: 510; 1065
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho 2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì không chia hết cho 2.
c) Số chẵn, số lẻ
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
Chẳng hạn : 0 ; 2; 4 ; 6 ; 8 ; ... ; 156 ; 158 ; 160 ; ... là số chẵn.
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Chẳng hạn : 1 ; 3; 5 ; 7 ; 9 ; ... ; 567 ; 569 ; 571 ; ... là số lẻ.



Dấu hiệu chia hết cho 3

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. 
Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.



Dấu hiệu chia hết cho 5

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5



Dấu hiệu chia hết cho 9

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.



BÀI 2
Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

56 ; 79 ; 2 35
 
Đáp số
561 hoặc 564 ; 795 hoặc 798
2235 hoặc 2535
 
BÀI 3
Với 4 chữ số: 0, 3, 5, 7. Hãy viết các số có 3 chữ số khác nhau và:
a) Mỗi số đều chia hết cho 5.
b) Mỗi số đều chia hết cho cả 2 và 5.
ĐÁP ÁN
a) 350, 370, 530, 570, 730, 750,
305, 375, 705, 735.
b) 350, 370, 530, 570, 730, 750.
BÀI 4
Một HCN có nửa chu vi là 307m, chiều dài hơn chiều rộng là 97m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
BÀI LÀM
Chiều dài hình chữ nhật là:
(307+ 97): 2=202(m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(307-97):2 =105(m)
Diện tích hình chữ nhật là:
202 x 105 = 21 210(m2 )
Đáp số:21 210(m2 )
BÀI 5:
Trung bình cộng số học sinh 2 lớp 4A và 4B là 26, lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là 2 học sinh. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
BÀI LÀM
Số học sinh lớp 4A là:
(52 + 2): 2 = 27 ( học sinh)
Số học sinh lớp 4B là:
52- 27 = 25 (học sinh)
Đáp số: 27 ( học sinh)
25(học sinh)
Bài 6
Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b. Tính chu vi hình bình hành, biết:
a = 35cm ; b = 12cm
a = 26dm ; b = 4dm
a = 12dm ; b = 2m.
Đáp án
a) Chu vi hình bình hành là :
(35+ 12) x 2 = 94 (cm)
Chu vi hình bình hành là :
(26+ 4) x 2 = 60 (dm)
Chu vi hình bình hành là :
(20+ 12) x 2 = 64 (dm)

Diện tích hình bình hành
DC là đáy của hình bình hành.
   AH vuông góc với DC.
   Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành.
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
S=a×bS=a×b
(SS là diện tích, aa là độ dài đáy, hh là chiều cao của hình bình hành).



Bài 7:
Một khu rừng dạng hình bình hành có chiều cao là 500m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao. Tính diện tích của khu rừng đó
Đáp án
Độ dài đáy của hình bình hành là:
500 x 2 = 1000 (m)
Diện tích của khu rừng hình bình hành là:
500 x 1000 = 500000 (m2)
Đáp số: 500000m2
Bài 8
: Một thửa ruộng hình bình hành có đáy là 100m, chiều cao là 50m. Người ta trồng lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?
Đáp án
Diện tích của thửa ruộng đó là:
100 x 50 = 5000 (m2)
Số thóc thu hoạch được là:
50 x (5000 : 100) = 2500 (kg)
2500 kg = 25 tạ
Đáp số: 25 tạ.
Bài 9
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3km2 = .............m2
3m2 24 dm2 = .........dm2
10km2 = ...............m2
5 000 000 m2 = ...........km2
15 dm2 36 cm2 = ..............cm2

23400cm2 = ....... dm2
54 m2 = ......... dm2
42 m2 32 dm2 = ...........dm2
3400 dm2 = ............m2
678 dm2 = ......m2 ........dm2
ĐÁP ÁN
3km2 = 3000 000m2
3m2 24 dm2 = 324dm2
10km2 = 10 000 000m2
5 000 000 m2 = 5 km2
15 dm2 36 cm2 = 1536cm2

 
23400cm2 = 234dm2
54 m2 = 5400dm2
42 m2 32 dm2 = 4232dm2
3400 dm2 = 34m2
678 dm2 = 6m2 78dm2
 
Gửi ý kiến