Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 14h:30' 23-09-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 14h:30' 23-09-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
Toán
Hướng dẫn học trang 24
BÀI 9. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Nêu các bước giải dạng toán «Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
Các bước giải dạng toán «Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
+ Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau.
+ Tìm giá trị một phần.
+ Tìm số bé, số lớn.
18
10
Cảm ơn các em!
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
a. Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Bài 2: a) Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số là . Tìm mỗi số.
Bài giải
Số bé là: 150: 5 x 2 = 60.
Số lớn là: 150 - 60 = 90.
Đáp số: Số bé: 60 ; Số lớn: 90.
?
?
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé :
Số lớn :
?
b, Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số là . Tìm mỗi số.
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
Số bé là: 60: 2 x 3 = 90
Số lớn là: 90 + 60 = 150
Đáp số: 90 và 150.
60
?
Bài 3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là .
Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Hoặc Coi số học sinh khối 3 là 7 phần bằng nhau , thì số học sinh khối 5 là 8 phần bằng nhau như thế.
Khối 3:
Khối 5:
20 học sinh
Ta có sơ đồ:
? học sinh
? học sinh
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số học sinh khối lớp 3 là: 20 : 1 x 7 = 140 (học sinh).
Số học sinh khối lớp 5 là: 140 + 20 = 160 (học sinh).
Đáp số:
Khối 3: 140 học sinh;
Khối 5: 160 học sinh.
Bài giải
BÀI GIẢI :
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần).
Chiều rộng mảnh đất là:
49 : 7 x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
49: 7 x 4 = 28 (m)
Diện tích mảnh đất là :
21 x 28 = 588 (m2 )
Đáp số: a, Chiều dài : 28m; Chiều rộng : 21m;
b, 588 m2
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98: 2 = 49 (m)
Chiều rộng:
Chiều dài:
49 m
Ta có sơ đồ:
? m
? m
Bài 4, Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán:
Hoạt động ứng dụng
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Hướng dẫn học trang 24
BÀI 9. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Nêu các bước giải dạng toán «Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
Các bước giải dạng toán «Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
+ Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau.
+ Tìm giá trị một phần.
+ Tìm số bé, số lớn.
18
10
Cảm ơn các em!
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
a. Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Bài 2: a) Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số là . Tìm mỗi số.
Bài giải
Số bé là: 150: 5 x 2 = 60.
Số lớn là: 150 - 60 = 90.
Đáp số: Số bé: 60 ; Số lớn: 90.
?
?
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé :
Số lớn :
?
b, Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số là . Tìm mỗi số.
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
Số bé là: 60: 2 x 3 = 90
Số lớn là: 90 + 60 = 150
Đáp số: 90 và 150.
60
?
Bài 3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là .
Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Hoặc Coi số học sinh khối 3 là 7 phần bằng nhau , thì số học sinh khối 5 là 8 phần bằng nhau như thế.
Khối 3:
Khối 5:
20 học sinh
Ta có sơ đồ:
? học sinh
? học sinh
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số học sinh khối lớp 3 là: 20 : 1 x 7 = 140 (học sinh).
Số học sinh khối lớp 5 là: 140 + 20 = 160 (học sinh).
Đáp số:
Khối 3: 140 học sinh;
Khối 5: 160 học sinh.
Bài giải
BÀI GIẢI :
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần).
Chiều rộng mảnh đất là:
49 : 7 x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
49: 7 x 4 = 28 (m)
Diện tích mảnh đất là :
21 x 28 = 588 (m2 )
Đáp số: a, Chiều dài : 28m; Chiều rộng : 21m;
b, 588 m2
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98: 2 = 49 (m)
Chiều rộng:
Chiều dài:
49 m
Ta có sơ đồ:
? m
? m
Bài 4, Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán:
Hoạt động ứng dụng
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
 







Các ý kiến mới nhất