Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:06' 27-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:06' 27-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ÂU CƠ
TOÁN - LỚP 3
Bài 7: Ôn tập về hình học và giải toán
Giáo viên: Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC TIÊU:
Toán
Bài 7: Ôn tập về hình học và giải toán
Thứ …, ngày … tháng 10 năm 2021
- Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn và hơn kém nhau một số đơn vị.
Câu hỏi 1: Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
0
1
2
3
4
5
Khởi động
Câu 2: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: AB = 4cm; BC = 5 cm;
AC = 7 cm
Chu vi hình tam giác đó là: 4 + 5 + 7 = 16cm
0
1
2
3
4
5
b. Muốn tính chu vi hình tam giác ABC (xem hình vẽ): ta tính tổng ……..... các cạnh ...., ...., .... của hình tam giác.
c. Muốn tính chu vi của hình tứ giác MNPQ (Xem hình vẽ): ta tính tổng ............ các cạnh ......, ......, ......, …... của hình tứ giác.
1. Thảo luận rồi ghi vào vở các từ cần điền vào chỗ chấm:
a. Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng ............ các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
độ dài
độ dài
AB
BC
AC
độ dài
MQ
QP
PN
NM
2/ a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ:
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
14 + 35 + 40 = 89 (cm)
Đáp số: 89cm
Chu vi của hình tam giác ABC là:
14 + 35 + 40 = 89 (cm)
Đáp số: 89cm
b) Tính chu vi của hình tam giác ABC
3. Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là: 20dm, 30dm, 40dm và 50dm
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác là:
20 + 30 + 40 + 50 = 140 (dm)
Đáp số: 140 dm
Tóm tắt:
Buổi sáng:
Buổi chiều:
Bài 4. Giải các bài toán:
Bài giải:
Số quyển vở buổi chiều bán là:
Đáp số: 70 quyển vở
50 + 20 = 70 (quyển vở)
a) Một cửa hàng buổi sáng bán được 50 quyển vở, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 20 quyển vở. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?
50 quyển vở
20 quyển vở
…? quyển vở
Tóm tắt:
Khối lớp Một:
Khối lớp Hai:
Bài giải:
Số học sinh khối lớp hai có là:
Đáp số: 119 học sinh
134 - 15 = 119 (học sinh)
b) Khối lớp Một có 134 học sinh, khối lớp Hai có ít hơn khối lớp Một 15 học sinh. Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh?
134 học sinh
15 học sinh
…? học sinh
Bài 5. Giải các bài toán:
b) Trả lời câu hỏi: Hình nào ở trên đã tô màu vào 1 hình.
Hình 1
2/. a) Quan sát hai hình dưới đây:
Hình 2
5
Tóm tắt:
3/. Giải bài toán: Mỗi hàng có 5 bạn. Hỏi 4 hàng như thế có bao nhiêu bạn?
1 hàng : 5 bạn
4 hàng : …? bạn
Số bạn của 4 hàng như thế có là:
Bài giải
Đáp số: 24 chiếc bánh
4 x 6 = 24 (chiếc bánh)
CHÀO CÁC EM!
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ÂU CƠ
TOÁN - LỚP 3
Bài 7: Ôn tập về hình học và giải toán
Giáo viên: Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC TIÊU:
Toán
Bài 7: Ôn tập về hình học và giải toán
Thứ …, ngày … tháng 10 năm 2021
- Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn và hơn kém nhau một số đơn vị.
Câu hỏi 1: Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
0
1
2
3
4
5
Khởi động
Câu 2: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: AB = 4cm; BC = 5 cm;
AC = 7 cm
Chu vi hình tam giác đó là: 4 + 5 + 7 = 16cm
0
1
2
3
4
5
b. Muốn tính chu vi hình tam giác ABC (xem hình vẽ): ta tính tổng ……..... các cạnh ...., ...., .... của hình tam giác.
c. Muốn tính chu vi của hình tứ giác MNPQ (Xem hình vẽ): ta tính tổng ............ các cạnh ......, ......, ......, …... của hình tứ giác.
1. Thảo luận rồi ghi vào vở các từ cần điền vào chỗ chấm:
a. Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng ............ các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
độ dài
độ dài
AB
BC
AC
độ dài
MQ
QP
PN
NM
2/ a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ:
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
14 + 35 + 40 = 89 (cm)
Đáp số: 89cm
Chu vi của hình tam giác ABC là:
14 + 35 + 40 = 89 (cm)
Đáp số: 89cm
b) Tính chu vi của hình tam giác ABC
3. Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là: 20dm, 30dm, 40dm và 50dm
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác là:
20 + 30 + 40 + 50 = 140 (dm)
Đáp số: 140 dm
Tóm tắt:
Buổi sáng:
Buổi chiều:
Bài 4. Giải các bài toán:
Bài giải:
Số quyển vở buổi chiều bán là:
Đáp số: 70 quyển vở
50 + 20 = 70 (quyển vở)
a) Một cửa hàng buổi sáng bán được 50 quyển vở, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 20 quyển vở. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?
50 quyển vở
20 quyển vở
…? quyển vở
Tóm tắt:
Khối lớp Một:
Khối lớp Hai:
Bài giải:
Số học sinh khối lớp hai có là:
Đáp số: 119 học sinh
134 - 15 = 119 (học sinh)
b) Khối lớp Một có 134 học sinh, khối lớp Hai có ít hơn khối lớp Một 15 học sinh. Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh?
134 học sinh
15 học sinh
…? học sinh
Bài 5. Giải các bài toán:
b) Trả lời câu hỏi: Hình nào ở trên đã tô màu vào 1 hình.
Hình 1
2/. a) Quan sát hai hình dưới đây:
Hình 2
5
Tóm tắt:
3/. Giải bài toán: Mỗi hàng có 5 bạn. Hỏi 4 hàng như thế có bao nhiêu bạn?
1 hàng : 5 bạn
4 hàng : …? bạn
Số bạn của 4 hàng như thế có là:
Bài giải
Đáp số: 24 chiếc bánh
4 x 6 = 24 (chiếc bánh)
CHÀO CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất