Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nong minh hue
Ngày gửi: 12h:10' 21-03-2022
Dung lượng: 880.0 KB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: nong minh hue
Ngày gửi: 12h:10' 21-03-2022
Dung lượng: 880.0 KB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập ωϙ số tự nhiên ( tiếp theo)
( sgk/ 161, 162 )
1. Dấu hiệu chia hết cho 2 ?
3. Dấu hiệu chia hết cho 3 ?.
2. Dấu hiệu chia hết cho 5?
4. Dấu hiệu chia hết cho 9?
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
5. Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5?
Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
a) Số nào chia hết cho 2 ? Số nào chia hết cho 5 ?
b) Số nào chia hết cho 3 ? Số nào chia hết cho 9 ?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ?
e) Số nào không chia hết cho cả 2 và 9 ?
a) Những số chia hết cho 2 là:
Những số chia hết cho 5 là:
b) Những số chia hết cho 3 là:
Những số chia hết cho 9 là:
c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là:
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
7362;
2640;
4136;
605;
2640;
7362;
20601;
2640.
7362;
20601;
2640.
605;
1207.
605;
Bài 2. Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
2
5
8
0
0
9
5
Bài 3. Tìm x biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5
Vì x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Mà x là số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5.
Lại có 23 < x < 31 nên x = 25. Vậy x là 25
Các số lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31 là: 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30
Bài giải:
Bài 4. Với 3 chữ số 0, 5, 2 hãy viết các số có 3 chữ số
( mỗi số có cả ba chữ số đó ) vừa chia hết cho 5 và vừa
chia hết cho 2
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0
Vậy số có ba chữ số đó là: 250; 520
Bài giải:
Bài 5. Mẹ mua một số cam rồi xếp vào đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 3 quả thì vừa hết số cam, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số cam đó. Biết rằng số cam ít hơn 20 quả, hỏi mẹ mua bao nhiêu quả cam ?
- Xếp mỗi đĩa 3 quả hoặc mỗi đĩa 5 quả thì vừa hết số cam.
Nghĩa là số cam mẹ mua vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
- Các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là 0; 15; 30; 45; 60; ...
- Số cam mẹ mua ít hơn 20 quả, vậy số quả cam mẹ mua là 15 quả.
Đáp số: 15 quả cam.
Bài giải:
Dặn dò
Làm bài tập trong VBT Toán 4.
Toán
Ôn tập ωϙ số tự nhiên ( tiếp theo)
( sgk/ 161, 162 )
1. Dấu hiệu chia hết cho 2 ?
3. Dấu hiệu chia hết cho 3 ?.
2. Dấu hiệu chia hết cho 5?
4. Dấu hiệu chia hết cho 9?
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
5. Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5?
Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
a) Số nào chia hết cho 2 ? Số nào chia hết cho 5 ?
b) Số nào chia hết cho 3 ? Số nào chia hết cho 9 ?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 ?
e) Số nào không chia hết cho cả 2 và 9 ?
a) Những số chia hết cho 2 là:
Những số chia hết cho 5 là:
b) Những số chia hết cho 3 là:
Những số chia hết cho 9 là:
c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là:
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601:
7362;
2640;
4136;
605;
2640;
7362;
20601;
2640.
7362;
20601;
2640.
605;
1207.
605;
Bài 2. Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
2
5
8
0
0
9
5
Bài 3. Tìm x biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5
Vì x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Mà x là số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 5.
Lại có 23 < x < 31 nên x = 25. Vậy x là 25
Các số lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31 là: 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30
Bài giải:
Bài 4. Với 3 chữ số 0, 5, 2 hãy viết các số có 3 chữ số
( mỗi số có cả ba chữ số đó ) vừa chia hết cho 5 và vừa
chia hết cho 2
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0
Vậy số có ba chữ số đó là: 250; 520
Bài giải:
Bài 5. Mẹ mua một số cam rồi xếp vào đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 3 quả thì vừa hết số cam, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số cam đó. Biết rằng số cam ít hơn 20 quả, hỏi mẹ mua bao nhiêu quả cam ?
- Xếp mỗi đĩa 3 quả hoặc mỗi đĩa 5 quả thì vừa hết số cam.
Nghĩa là số cam mẹ mua vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
- Các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là 0; 15; 30; 45; 60; ...
- Số cam mẹ mua ít hơn 20 quả, vậy số quả cam mẹ mua là 15 quả.
Đáp số: 15 quả cam.
Bài giải:
Dặn dò
Làm bài tập trong VBT Toán 4.
 







Các ý kiến mới nhất