Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập Chương III. Vectơ trong không gian. Quan hệ vuông góc trong không gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ mạnh toàn
Ngày gửi: 10h:52' 07-01-2016
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 623
Số lượt thích: 0 người
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. GÓC GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG
II. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN.
IV. BÀI TẬP ÁP DỤNG
BÀI 1.
Góc giữa 2 đường thẳng a và b chéo nhau là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cắt nhau lần lượt cùng phương với a và b
Kí hiệu :
O 
a
b
a’
b’
O 
a’
O 
b’
Góc giữa 2 đường thẳng chéo nhau :
Ghi chú
Với 2 đường thẳng a, b tùy ý, ta có :



II. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
1. Định nghĩa.

O
b
a
a’
b’
2. Tính chất :
a
b
c
Các mệnh đề sau đúng hay sai ?
a) Hai đường thẳng vuông góc nhau thì cắt nhau ?
b
a
c

Sai, vì chúng có thể chéo nhau
Sai, vì chúng có thể chéo nhau hoặc cắt nhau
b) Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau ?
u
a
b
b


PHƯƠNG PHÁP GiẢI TOÁN
Chứng minh hai đường thẳng vuông góc :
1. Dùng định nghĩa :
2.
3.
4. Nếu a, b đồng phẳng dùng các phương pháp trong hình học phẳng, như Pytago đảo, trung tuyến của tam giác cân, tính chất đường cao, trung trực,…
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và CD. Biết
AB = CD = 2a và MN =
Tính góc
Hướng dẫn giải toán
Gọi O là trung điểm của AC
OM , ON lần lượt là ĐTB của ABC, ACD.
OM = ON = a và OM // AB, ON // CD

A
B
C
D
N
M



O
2a
2a
a
a

+ Cách 1 :
Gọi H là trung điểm của MN. Trong tam giác cân OMN có :
OM = a, MH =
O
M
N
H
a
a
Tính góc

+ Cách 2. Áp dụng định lí cosin cho MON :
MN2 = OM2 + ON2 – 2.OM.ON.cos Suy ra :

Do đó :


Vậy :
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 2. Cho tứ diện đều ABCD, cạnh a. Gọi M, N, P , Q , R lần lượt là các trung điểm của AB, CD, AD, BC và AC
a) Chứng minh : MN  RP và MN  RQ
b) Chứng minh : AB  CD
a. Chứng minh MN  RP, MN  RQ
M
N
P
Q
R
A
B
C
D
Ta có : RP là ĐTB ACD  RP // CD (1)
Từ (1) và (2) suy ra :
MN  RP
MCD cân  MN  CD (2)
Tương tự : RQ là ĐTB ABC  RQ // AB (3) và ABN cân  MN  AB (4)
(3) , (4)  MN  RQ
M
N
P
Q
R
A
B
C
D
b. Chứng minh AB  CD
Ta có : RP // CD và RQ // AB
Ta chứng minh : RP  RQ
Tương tự : PQ  AD
QPD vuông tại P, nên :
Ta có :
Do đó : RP  RQ  AB  CD
Bài tập
Bài 3 . Cho tứ diện đều ABCD cạnh a, gọi M là trung điểm của BC. Tính góc
Hướng dẫn giải toán
Tính góc
A
B
C
D
M 
N 

MN là ĐTB ABC, nên MN // AB

Áp dụng định lí cosin cho tam giác MND , ta được :
*Cách khác :
Trong tam giác cân MND tại D, gọi H là trung điểm của MN, nên :
Bài 4. Tứ diện ABCD có AB = CD = a, AC = BD = b, AD = BC = c.
a) Chứng minh các đoạn nối trung điểm của các cạnh đối thì vuông góc với hai cạnh đó.
b) Tính cosin của góc hợp bởi các đường thẳng AC và BD
Hướng dẫn giải toán
a) Chứng minh : + MN  CD , MN  AB ;
A
B
C
D
M 

N
 P

Q
b
c
a
ABC = BDA (c-c-c)
 MC = MD
 MND cân
 MN  CD
Tương tự : MN  AB
b
c
a
+ PQ  AD , PQ  BC
Ta có :
Hướng dẫn giải toán
A
B
C
D
M 

N
 P

Q
b
c
a
ABC = DCB (c-c-c)
 QA = QD
 QAD cân tại Q
 PQ  AD
Tương tự : PQ  BC
Vậy các đoạn nối trung điểm các cạnh đối vuông góc với các cặp cạnh đối đó.
a) Chứng minh : + PQ  AD , PQ  BC
b
a
c
A
B
C
D
M 

N
 P

Q
b/2
c
a
b) Tính
b
a
c
b/2

Ta có : NP // AC, MP // BD
Nên :
Áp dụng định lí cosin cho tam giác MNP :
MNC vuông tại N
 MN2 = MC2 – NC2
Áp dụng định lí trung tuyến cho ABC , ta được :
Vậy :
Bài 5 . Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với AB = a, AD = 2a, SAB là tam giác vuông cân tại A, M là 1 điểm trên cạnh AD (M khác A và D). Mặt phẳng  qua M và song song với mp(SAB) cắt BC, SC, SD lần lượt tại N, P, Q.
a) Chứng minh MNPQ là hình thang vuông.
b) Đặt AM = x. Tính diện tích của MNPQ theo a và x.
Hướng dẫn giải toán
A
S
B
C
D
M


N


P
Q
Hướng dẫn giải toán
A
S
B
C
D
M


N


P
Q
a) Chứng minh MNPQ là hình thang vuông.
Tương tự : AB // ()  ()  (SAB) = MN // AB
SB // ()  ()  (SBC) = NP // SB
Và ()  (SCD) = PQ // CD //AB
Vậy tứ giác MNQ là hình thang
468x90
 
Gửi ý kiến