Bài 20. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Hải
Ngày gửi: 20h:54' 08-04-2012
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tiến Hải
Ngày gửi: 20h:54' 08-04-2012
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ KINH TẾ
Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu ngành đang có sự chuyển theo hướng tích cực, nhưng còn chậm:
+ Giảm tỉ trọng KV I
+ Tăng tỉ trọng KVII
+ KV III: có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
- Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch:
+ Trong KV I:
Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng ngành thủy sản
Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi
Trong trồng trọt: Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN, và cây ăn quả
+ Trong KV II:
Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, giảm tỉ trọng nhóm CN khai thác
Cơ cấu sản phẩm cũng thay đổi: Tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp có khả năng cạnh tranh cao, giảm tỉ trọng sản phẩm ít có khả năng cạnh tranh
+ Trong KV III
Cơ cấu các ngành ngày càng đa dạng và phát triển, xuất hiện một số loại hình dịch vụ mới: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ...
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Tỉ trọng thành phần kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh, khu CN tập trung, khu chế xuất...
- Việc phát huy các thế mạnh của từng vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuât giữa các vùng
- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Phía Bắc, Miền Trung và phía Nam
MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1. Trình bày thực trạng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 đến nay. Nguyên nhân của sự chuyển dịch nói trên
Trả lời
Thực trạng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 đến nay (tài liệu)
Nguyên nhân:
+ Sự chuyển dịch trên là kết quả của công cuộc đổi mới nền KT-XH nước ta
+ Nước ta đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
+ Chuyển dịch nhằm sử dụng hợp lý và phát huy có hiệu quả các tiềm năng phát triển KT của nước ta
+ Do tác động của khoa học công nghệ và quá trình hội nhập kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới
Câu 2.Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1995-2008
Đơn vị: tỉ đồng
a. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và 2008
b. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và 2008
c. Dựa vào biểu đồ nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta 1995 và 2008
Bài 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1. Một nền nông nghiệp nhiệt đới
a. ĐKTN và TNTN cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hâu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều B-N và theo chiều cao => ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. (dẫn chứng)
- Sự phân hóa của địa hình và đất trồng cho phép đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bắng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
- Tính chất nhiệt đới gió mùa làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của NN => luôn phải phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền NN nhiệt đới
- Tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn với điều kiện sinh thái NN của các vùng.
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi
- Tính chất mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt đông: vận tải, CN chế biến, bảo quản nông sản.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
2. PT nền NN hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới
Nông nghiệp cổ truyền
- SX nhỏ, công cụ thủ công
- Năng suất lao động và sản lượng thấp
SX mang tính tự cấp, tự túc và đa canh
- Chưa gắn với CN chế biến & dịch vụ NN
- Quan tâm nhiều đến sản lượng
-Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ nước ta
Nông nghiệp hiện đại
- Sử dụng nhiều máy móc
- Năng suất lao động và sản lượng cao
SX hàng hóa, chuyên môn hóa cao, liên kết N2 – CN
- Gắn với CN chế biến & dịch vụ NN
- Quan tâm đến chất lượng và lợi nhuận
3. Kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rõ nét
- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm: (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản)
+ Các hoạt động phi NN: (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ ), ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong kinh tế nông thôn
- Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần : Gồm 4 thành phần kinh tế
+ Doanh nghiệp nông – lâm – thủy sản
+ Hợp tác xã nông – lâm – thủy sản
+ Kinh tế hộ gia đình
+ Kinh tế trang trại.
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:
- SX hàng hóa: Đẩy mạnh chuyên môn hóa, hình thành các vùng nông nghiệp
chuyên môn hóa , kết hợp với CN chế biến và hướng ra xuất khẩu
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
+ Sự thay đổi tỉ trọng của các thành phần KT ở nông thôn
+ Các sản phẩm phi N2 ngày càng tăng
MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1. Trình bày những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên đối với sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta
Trả lời
* Thuận lợi
- Chế độ nhiệt ẩm phog phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm
Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên: (địa hình, đất trồng), có thể áp dụng các phương thức canh tác như: thâm canh, tăng vụ, gối vụ…
Có nhiều sản phẩm nông sản có giá trị xuất khầu, đặc biệt là lúa nước và cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu…).
Khí hậu nước ta phân hóa theo mùa, theo Bắc Nam và theo độ cao tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tạo thế mạnh khác nhau giữa các vùng.
* Khó khăn
Tính bấp bênh của nông ngiệp nhiệt đới
Thiên tai,: ……….
- Dịch bệnh, tính mùa vụ khắt khe
Câu 2. Trình bày những đặc trưng cơ bàn của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
Câu 3. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam: kể tên các vùng nông nghiệp của nước ta. Nêu một số sảb phẩm chính của các vùng nghiệp nước ta
Bài 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Ngành trồng trọt
- Cơ cấu ngành đang có sự chuyển dịch:
+ Giảm tỉ trọng cây lương thực , nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất
+ Tăng tỉ trọng cây CN và cây rau đậu
a. Sản xuất lương thực
* Tầm quan trọng của việc sản xuất lương thực:
- Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu
- Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
* Điều kiện
- Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển SX lương thực phù hợp với các vùng sinh thái NN.
- Khó khăn: Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên đe dọa SX lương thực
- Trồng trọt chiếm gần 75 % giá trị sản xuất NN
* Tình hình SX và phân bố
- Diện tích trồng lúa tăng mạnh, nhưng gần đây giảm nhẹ (số liệu)
- Sản lượng lúa tăng mạnh (số liệu)
- Năng suất lúa tăng mạnh: 49 tạ/ha/năm
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
- Bình quân lương thực/ người tăng (470kg)
- XK gạo hàng đầu thế giới (3-4 triệu tấn/năm)
- Các loại màu lương thực (ngô, khoai, sắn) đã trở thành các cây hàng hóa.
Phân bố:
+ ĐBS.Cửu Long lớn nhất (>50% diện tích và sản lượng lúa cả nước)
+ ĐBS. Hồng lớn thứ 2, năng suất lúa cao nhất cả nước.
b. Sản xuất cây thực phẩm
* Tình hình SX và phân bố:
- Rau: diện tích > 500 nghìn ha, nhiều nhất ở ĐBS Hồng và Cửu Long
- Đậu: diện tích > 200 nghìn ha, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
- Trồng tập trung ở ven các thành phố lớn (Hà Nội, TPHCM...)
c. Sản xuất cây công nghlệp và ăn quả
* Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi: Khí hậu T0 đới nóng ẩm, đất đai thích hợp
Nguồn lao động dồi dào, CN chế biến khá phát triển
- Khó khăn: Thị trường thế giới có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thế giới.
* Tình hình SX và phân bố:
- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
Cây công nghiệp có diện tích = 2,5 triệu ha (2005), cây lâu năm > 1,6 triệu ha (chiếm 65%).
Diện tích trồng cây CN lâu năm và hàng năm đều tăng (dẫn chứng)
-
Phân bố
+ Cây lâu năm: (Át lát)
+ Cây hàng năm
2. Ngành chăn nuôi
a. Xu hướng phát triển
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng
- Chăn nuôi đang tiến mạnh lên SX hàng hoá, chăn nuôi theo hình thức công nghiệp
- Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trong ngày càng cao (trứng, sữa)
b. Điều kiện phát triển
- Thuận lợi:
+ Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn nhiều.
+ Các dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ và PT rộng khắp.
- Khó khăn:
+ Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao
+ Dịch bệnh đe doạ trên diện rộng
+ Hiệu quả kinh tế chưa cao và chưa ổn định.
c. Tình hình sản xuất và phân bố:
* Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Cung cấp nguồn thịt chủ yếu và sản lượng thịt tăng mạnh
- Số lượng năm 2005:
+ Lợn: 27 triệu con
+ Gia cầm: 220 triệu con
- Phân bố: tập trung chủ yếu ở Đb s. Hồng và Đbs. Cửu Long.
* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Trâu: 2,9 triệu con, nuôi nhiều ở TD-MN Bắc Bộ ( >1/2 đàn trâu cả nước) và BTB
- Bò: 5,5 triệu con, ở Bắc Trung Bộ, DH NamTrung Bộ và Tây Nguyên
- Bò sữa: 50 nghìn con, ở ven Hà Nội Và TPHCM
- Dê, cừu cũng tăng mạnh: 1314 nghìn con
hết
Bài 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Câu 1. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản ở nước ta
Trả lời
*Thuận lợi:
- Bờ biển dài (3260 km), vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú
- Có nhiều ngư trường lớn, 4 ngư trường trọng điểm (kể tên)
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi thủy sản nước lợ
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc. Ở vùng đồng bằng có các ô trũng thuận lợi cho nuôi thủy sản nước ngọt
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt
- Phương tiện đánh bắt phong phú và ngày càng hoàn thiện hơn
- Cơ sở VC-KT của dịch vụ và chế biển thủy sản ngày càng được tăng cường
- Thị trường ngày càng được mở rộng
- Chính sách của Nhà nước khuyến khích phát triển
* Khó khăn:
- Thiên tai thường xảy ra: Bão, lũ lụt, hạn hán
- Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, năng suất còn thấp
- Công nghệ chế biến và chất lượng sản phẩm còn thấp
- Thị trường thiếu ổn định
- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu so với sự phát triển của ngành
Câu 2 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy
- Trình bày thực trạng phát triển và phân bố của ngành thủy sản ở nước ta:
+ Tình hình phát triển chung
+ Thình hình khai thác thủy sản
+ Tình hình nuôi trồng thủy sản
Trả lời
- Tình hình phát triển
+ Sản lượng thủy sản ngày càng tăng
+ Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao (dẫn chứng )
(dẫn chứng)
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng khai thác hải sản tăng
(dẫn chứng)
Năm 2000: 1660.9 nghìn tấn - 2007: 2074.5 nghìn tấn
+ Phân bố:
các tỉnh ven biển đều đẩy mạnh đánh bắt, nhiều nhất là: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận, BìnhThuận
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Nuôi nhiều loại thủy sản (cá, tôm, cua…) nhưng nhiều nhất là tôm
+ Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh => thâm canh công nghiệp.
+ ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất.
+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng PT khá mạnh, nhất là ĐBSCL và ĐBSH
2. Ngành lâm nghiệp
Câu 3 Chứng minh rằng tài nguyên rừng ở nước ta vốn giàu có nhưng, nhưng đã bị suy thoái nhiều. Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng ở nước ta.
Trả lời
* Chứng minh
- Năm 1943 diện tích rừng nước ta 14.3 triệu ha, đặc biệt rừng giàu gần 10 triệu ha, độ che phủ 43 %
- Năm 1983 diện tích rừng giảm nhanh (7.2 triệu ha), độ che phủ 22 %
* Phân tích nguyên nhân
Bao gồm 3 loại
+ Rừng phòng hộ: 7 triệu ha (khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chống cát bay, chắn sóng)
+ Rừng đặc dụng: Các vườn quốc gia, khu bảo tồn TN có giá trị kinh tế cao
+ Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha
- Đến nay tuy đã có gần 40 % diện tích đất có rừng che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được.
Bài 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Học sinh tự học trong tài liệu on thi
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu CN theo ngành
- Cơ cấu ngành CN tương đối đa dạng và đầy đủ các ngành (xem atlat 21)
+ Bao gồm 29, chia thành 3 nhóm (CN khai thác, CN chế biến, Nhóm SX và phân phối điện, nước, khí đôt
- Hình thành một số ngành CN trọng điểm:
+ Có thế mạnh lâu dài
+ Đem lại hiệu quả KT cao
+ Tác động đến nhiều ngành kinh tế khác
- Cơ cấu ngành CN có sự chuyển dịch rõ rệt: (xem atlat 21)
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác, SX và phân phối điện, nước, khí đôt
- Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành:
+ XD cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt
+ Đẩy mạnh các ngành trọng điểm
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực
+ ĐB sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất. Từ Hà Nội CN tỏa đi 6 hướng với chuyên môn hóa khác nhau: ……… (xem atlat -26)
+ Ở Nam Bộ hình thành một dải CN: TPHCM-Biên Hòa-Vũng Tàu-Thủ Dầu Một.
hướng CMH rất đa dạng, một số ngành non trẻ như: dầu khí, SX điện và phân đạm từ khí phát triển rất mạnh.
+ Dọc Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng là TTCN lớn nhất và có một số TTCN khác
+ Các khu vực còn lại, mức độ tập trung CN rất thấp.
- Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phân hóa lãnh thổ CN:
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên thiên nhiên
+ Lao động có tay nghề cao, thị trường
+ Cơ sở hạ tầng
3. Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế
- Có nhiều thành phần
+ Khu vực Nhà nước: Trung ương và địa phương
+ Khu vực ngoài Nhà nước: tập thể, tư nhân, cá thể
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Thay đổi theo xu hướng: (xem atlat -21)
+ Giảm mạnh tỉ trọng của KV Nhà nước
+ Tăng tỉ trọng của KV ngoài Nhà nước và KV có vốn đầu tư nước ngoài
+ KV có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiểm tỉ trọng cao
Bài 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH
CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Bài 28. VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Học sinh tự học trong tài liệu on thi
Câu 1 Dựa vào bản đồ công nghiệp chung, Hãy:
- Trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp. Vì sao lại có sự phân hoá đó?
- Kể tên các trung tâm công nghiệp có giá trị SX công nghiệp > 120 nghìn tỉ đồng…
- Kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Vì sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn?
Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1. Thương mại:
Nội thương
*Tình hình phát triển
- Đã hình thành một thị trường thống nhất trong cả nước
- Hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạng
- Tổng mức bàn lẻ hàng hoá tăng nhanh
- Cơ cấu tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng tiến bộ
At lat-24 (biểu đồ cột)
(Đơn vị: tỉ đồng)
(Đơn vị: %)
+ Tỉ trọng mức bán lẻ và doanh thu của KV Nhà nước giảm
+ Tỉ trọng mức bán lẻ và doanh thu của KV tư nhân và có vốn đầu tư NN tăng
* Phân bố
Nội thương
- Hoạt động nội thương diễn ra không đồng đều giữa các vùng và các địa phương
- Các vùng có hoạt động nội thương PT mạnh: ĐNB, ĐBSHồng, ĐBSCLong
- Các trung tâm buôn bán lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM
At lat-24 (dựa bảng chú giải và màu sắc bản đồ)
b. Ngoại thương
- Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa
- Nước ta đã gia nhập WTO (11/01/2007)
- Cơ cấu xuất nhập đang tiến dần đến sự cân đối
Về xuất khẩu:
+ Kim ngạch XK tăng liên tục.
+ Bạn hàng lớn như HKì, NBản,Trung quốc, EU, Singapo, Ôx-trây-lia
At lat-24 (biểu đồ cột)
At lat-24 (biểu đồ XNK)
+ Hàng xuất: CN nặng, khoáng sản, CN nhẹ, tiểu thủ CN, nông – lâm - thủy sản
+ Hạn chế: tỉ trọng hàng XK qua chế biến còn thấp, tỉ trọng hàng gia công còn cao.
Về nhập khẩu:
+ Giá trị nhập khẩu tăng khá mạnh
+ Hàng nhập chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu SX & một phần hàng tiêu dùng
+ Các thị trường lớn: Châu Á –TBD và châu Âu
At lat-24
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
* Khái niệm
Nêu khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn, công tình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để xây dựng các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
* Phân loại (gồm 2 nhóm chính)
- Tự nhiên:
+ Địa hình: 125 bãi biển, 2 di sản thiên nhiên thế giới, 200 hang động
+ Khí hậu: nóng ẩm quanh năm, đa dạng và có sự phân hóa
+ Nhiều sông hồ đẹp, nước khoáng, nước nóng
+ Sinh vật: Hơn 30 vườn quốc gia và khu bảo tồn TN, nhiều loài SV quí hiếm
- Nhân văn:
+ Hơn 4 vạn di tích trong đó 2,6 nghìn được xếp hạng, 5 di sản văn hóa TG.
+ Lễ hội diễn ra ở nhiều nơi, tập trung vào mùa xuân .
+ Tài nguyên khác: Làng nghề, ẩm thực, văn nghệ dân gian
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu
- Du lịch thực sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay.
- Số lượt khách và doanh thu từ du lịch tăng nhanh
Hình thành 3 vùng du lịch:Bắc Bộ, BTBộ, NTBộ và NBộ.
- Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Huế- Đà Nẵng, TPHCM
Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu ngành đang có sự chuyển theo hướng tích cực, nhưng còn chậm:
+ Giảm tỉ trọng KV I
+ Tăng tỉ trọng KVII
+ KV III: có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
- Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch:
+ Trong KV I:
Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng ngành thủy sản
Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi
Trong trồng trọt: Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN, và cây ăn quả
+ Trong KV II:
Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, giảm tỉ trọng nhóm CN khai thác
Cơ cấu sản phẩm cũng thay đổi: Tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp có khả năng cạnh tranh cao, giảm tỉ trọng sản phẩm ít có khả năng cạnh tranh
+ Trong KV III
Cơ cấu các ngành ngày càng đa dạng và phát triển, xuất hiện một số loại hình dịch vụ mới: viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ...
2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Tỉ trọng thành phần kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh, khu CN tập trung, khu chế xuất...
- Việc phát huy các thế mạnh của từng vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuât giữa các vùng
- Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Phía Bắc, Miền Trung và phía Nam
MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1. Trình bày thực trạng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 đến nay. Nguyên nhân của sự chuyển dịch nói trên
Trả lời
Thực trạng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990 đến nay (tài liệu)
Nguyên nhân:
+ Sự chuyển dịch trên là kết quả của công cuộc đổi mới nền KT-XH nước ta
+ Nước ta đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
+ Chuyển dịch nhằm sử dụng hợp lý và phát huy có hiệu quả các tiềm năng phát triển KT của nước ta
+ Do tác động của khoa học công nghệ và quá trình hội nhập kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới
Câu 2.Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1995-2008
Đơn vị: tỉ đồng
a. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và 2008
b. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 1995 và 2008
c. Dựa vào biểu đồ nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta 1995 và 2008
Bài 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1. Một nền nông nghiệp nhiệt đới
a. ĐKTN và TNTN cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hâu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều B-N và theo chiều cao => ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. (dẫn chứng)
- Sự phân hóa của địa hình và đất trồng cho phép đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bắng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
- Tính chất nhiệt đới gió mùa làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của NN => luôn phải phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền NN nhiệt đới
- Tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn với điều kiện sinh thái NN của các vùng.
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi
- Tính chất mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt đông: vận tải, CN chế biến, bảo quản nông sản.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
2. PT nền NN hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới
Nông nghiệp cổ truyền
- SX nhỏ, công cụ thủ công
- Năng suất lao động và sản lượng thấp
SX mang tính tự cấp, tự túc và đa canh
- Chưa gắn với CN chế biến & dịch vụ NN
- Quan tâm nhiều đến sản lượng
-Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ nước ta
Nông nghiệp hiện đại
- Sử dụng nhiều máy móc
- Năng suất lao động và sản lượng cao
SX hàng hóa, chuyên môn hóa cao, liên kết N2 – CN
- Gắn với CN chế biến & dịch vụ NN
- Quan tâm đến chất lượng và lợi nhuận
3. Kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rõ nét
- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
+ Khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm: (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản)
+ Các hoạt động phi NN: (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ ), ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong kinh tế nông thôn
- Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần : Gồm 4 thành phần kinh tế
+ Doanh nghiệp nông – lâm – thủy sản
+ Hợp tác xã nông – lâm – thủy sản
+ Kinh tế hộ gia đình
+ Kinh tế trang trại.
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:
- SX hàng hóa: Đẩy mạnh chuyên môn hóa, hình thành các vùng nông nghiệp
chuyên môn hóa , kết hợp với CN chế biến và hướng ra xuất khẩu
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
+ Sự thay đổi tỉ trọng của các thành phần KT ở nông thôn
+ Các sản phẩm phi N2 ngày càng tăng
MỘT SỐ CÂU HỎI
Câu 1. Trình bày những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên đối với sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta
Trả lời
* Thuận lợi
- Chế độ nhiệt ẩm phog phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm
Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên: (địa hình, đất trồng), có thể áp dụng các phương thức canh tác như: thâm canh, tăng vụ, gối vụ…
Có nhiều sản phẩm nông sản có giá trị xuất khầu, đặc biệt là lúa nước và cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu…).
Khí hậu nước ta phân hóa theo mùa, theo Bắc Nam và theo độ cao tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tạo thế mạnh khác nhau giữa các vùng.
* Khó khăn
Tính bấp bênh của nông ngiệp nhiệt đới
Thiên tai,: ……….
- Dịch bệnh, tính mùa vụ khắt khe
Câu 2. Trình bày những đặc trưng cơ bàn của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
Câu 3. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam: kể tên các vùng nông nghiệp của nước ta. Nêu một số sảb phẩm chính của các vùng nghiệp nước ta
Bài 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Ngành trồng trọt
- Cơ cấu ngành đang có sự chuyển dịch:
+ Giảm tỉ trọng cây lương thực , nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất
+ Tăng tỉ trọng cây CN và cây rau đậu
a. Sản xuất lương thực
* Tầm quan trọng của việc sản xuất lương thực:
- Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu
- Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
* Điều kiện
- Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển SX lương thực phù hợp với các vùng sinh thái NN.
- Khó khăn: Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên đe dọa SX lương thực
- Trồng trọt chiếm gần 75 % giá trị sản xuất NN
* Tình hình SX và phân bố
- Diện tích trồng lúa tăng mạnh, nhưng gần đây giảm nhẹ (số liệu)
- Sản lượng lúa tăng mạnh (số liệu)
- Năng suất lúa tăng mạnh: 49 tạ/ha/năm
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
- Bình quân lương thực/ người tăng (470kg)
- XK gạo hàng đầu thế giới (3-4 triệu tấn/năm)
- Các loại màu lương thực (ngô, khoai, sắn) đã trở thành các cây hàng hóa.
Phân bố:
+ ĐBS.Cửu Long lớn nhất (>50% diện tích và sản lượng lúa cả nước)
+ ĐBS. Hồng lớn thứ 2, năng suất lúa cao nhất cả nước.
b. Sản xuất cây thực phẩm
* Tình hình SX và phân bố:
- Rau: diện tích > 500 nghìn ha, nhiều nhất ở ĐBS Hồng và Cửu Long
- Đậu: diện tích > 200 nghìn ha, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
- Trồng tập trung ở ven các thành phố lớn (Hà Nội, TPHCM...)
c. Sản xuất cây công nghlệp và ăn quả
* Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi: Khí hậu T0 đới nóng ẩm, đất đai thích hợp
Nguồn lao động dồi dào, CN chế biến khá phát triển
- Khó khăn: Thị trường thế giới có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thế giới.
* Tình hình SX và phân bố:
- Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt.
Cây công nghiệp có diện tích = 2,5 triệu ha (2005), cây lâu năm > 1,6 triệu ha (chiếm 65%).
Diện tích trồng cây CN lâu năm và hàng năm đều tăng (dẫn chứng)
-
Phân bố
+ Cây lâu năm: (Át lát)
+ Cây hàng năm
2. Ngành chăn nuôi
a. Xu hướng phát triển
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng
- Chăn nuôi đang tiến mạnh lên SX hàng hoá, chăn nuôi theo hình thức công nghiệp
- Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trong ngày càng cao (trứng, sữa)
b. Điều kiện phát triển
- Thuận lợi:
+ Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn nhiều.
+ Các dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ và PT rộng khắp.
- Khó khăn:
+ Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao
+ Dịch bệnh đe doạ trên diện rộng
+ Hiệu quả kinh tế chưa cao và chưa ổn định.
c. Tình hình sản xuất và phân bố:
* Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Cung cấp nguồn thịt chủ yếu và sản lượng thịt tăng mạnh
- Số lượng năm 2005:
+ Lợn: 27 triệu con
+ Gia cầm: 220 triệu con
- Phân bố: tập trung chủ yếu ở Đb s. Hồng và Đbs. Cửu Long.
* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Trâu: 2,9 triệu con, nuôi nhiều ở TD-MN Bắc Bộ ( >1/2 đàn trâu cả nước) và BTB
- Bò: 5,5 triệu con, ở Bắc Trung Bộ, DH NamTrung Bộ và Tây Nguyên
- Bò sữa: 50 nghìn con, ở ven Hà Nội Và TPHCM
- Dê, cừu cũng tăng mạnh: 1314 nghìn con
hết
Bài 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Câu 1. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản ở nước ta
Trả lời
*Thuận lợi:
- Bờ biển dài (3260 km), vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú
- Có nhiều ngư trường lớn, 4 ngư trường trọng điểm (kể tên)
- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi thủy sản nước lợ
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc. Ở vùng đồng bằng có các ô trũng thuận lợi cho nuôi thủy sản nước ngọt
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt
- Phương tiện đánh bắt phong phú và ngày càng hoàn thiện hơn
- Cơ sở VC-KT của dịch vụ và chế biển thủy sản ngày càng được tăng cường
- Thị trường ngày càng được mở rộng
- Chính sách của Nhà nước khuyến khích phát triển
* Khó khăn:
- Thiên tai thường xảy ra: Bão, lũ lụt, hạn hán
- Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, năng suất còn thấp
- Công nghệ chế biến và chất lượng sản phẩm còn thấp
- Thị trường thiếu ổn định
- Hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu so với sự phát triển của ngành
Câu 2 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy
- Trình bày thực trạng phát triển và phân bố của ngành thủy sản ở nước ta:
+ Tình hình phát triển chung
+ Thình hình khai thác thủy sản
+ Tình hình nuôi trồng thủy sản
Trả lời
- Tình hình phát triển
+ Sản lượng thủy sản ngày càng tăng
+ Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao (dẫn chứng )
(dẫn chứng)
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng khai thác hải sản tăng
(dẫn chứng)
Năm 2000: 1660.9 nghìn tấn - 2007: 2074.5 nghìn tấn
+ Phân bố:
các tỉnh ven biển đều đẩy mạnh đánh bắt, nhiều nhất là: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận, BìnhThuận
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Nuôi nhiều loại thủy sản (cá, tôm, cua…) nhưng nhiều nhất là tôm
+ Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh => thâm canh công nghiệp.
+ ĐBSCL là vùng nuôi tôm lớn nhất.
+ Nghề nuôi cá nước ngọt cũng PT khá mạnh, nhất là ĐBSCL và ĐBSH
2. Ngành lâm nghiệp
Câu 3 Chứng minh rằng tài nguyên rừng ở nước ta vốn giàu có nhưng, nhưng đã bị suy thoái nhiều. Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng ở nước ta.
Trả lời
* Chứng minh
- Năm 1943 diện tích rừng nước ta 14.3 triệu ha, đặc biệt rừng giàu gần 10 triệu ha, độ che phủ 43 %
- Năm 1983 diện tích rừng giảm nhanh (7.2 triệu ha), độ che phủ 22 %
* Phân tích nguyên nhân
Bao gồm 3 loại
+ Rừng phòng hộ: 7 triệu ha (khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chống cát bay, chắn sóng)
+ Rừng đặc dụng: Các vườn quốc gia, khu bảo tồn TN có giá trị kinh tế cao
+ Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha
- Đến nay tuy đã có gần 40 % diện tích đất có rừng che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa khai thác được.
Bài 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Học sinh tự học trong tài liệu on thi
Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu CN theo ngành
- Cơ cấu ngành CN tương đối đa dạng và đầy đủ các ngành (xem atlat 21)
+ Bao gồm 29, chia thành 3 nhóm (CN khai thác, CN chế biến, Nhóm SX và phân phối điện, nước, khí đôt
- Hình thành một số ngành CN trọng điểm:
+ Có thế mạnh lâu dài
+ Đem lại hiệu quả KT cao
+ Tác động đến nhiều ngành kinh tế khác
- Cơ cấu ngành CN có sự chuyển dịch rõ rệt: (xem atlat 21)
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác, SX và phân phối điện, nước, khí đôt
- Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành:
+ XD cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt
+ Đẩy mạnh các ngành trọng điểm
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ
- Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực
+ ĐB sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất. Từ Hà Nội CN tỏa đi 6 hướng với chuyên môn hóa khác nhau: ……… (xem atlat -26)
+ Ở Nam Bộ hình thành một dải CN: TPHCM-Biên Hòa-Vũng Tàu-Thủ Dầu Một.
hướng CMH rất đa dạng, một số ngành non trẻ như: dầu khí, SX điện và phân đạm từ khí phát triển rất mạnh.
+ Dọc Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng là TTCN lớn nhất và có một số TTCN khác
+ Các khu vực còn lại, mức độ tập trung CN rất thấp.
- Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phân hóa lãnh thổ CN:
+ Vị trí địa lí
+ Tài nguyên thiên nhiên
+ Lao động có tay nghề cao, thị trường
+ Cơ sở hạ tầng
3. Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế
- Có nhiều thành phần
+ Khu vực Nhà nước: Trung ương và địa phương
+ Khu vực ngoài Nhà nước: tập thể, tư nhân, cá thể
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- Thay đổi theo xu hướng: (xem atlat -21)
+ Giảm mạnh tỉ trọng của KV Nhà nước
+ Tăng tỉ trọng của KV ngoài Nhà nước và KV có vốn đầu tư nước ngoài
+ KV có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiểm tỉ trọng cao
Bài 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH
CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Bài 28. VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Học sinh tự học trong tài liệu on thi
Câu 1 Dựa vào bản đồ công nghiệp chung, Hãy:
- Trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp. Vì sao lại có sự phân hoá đó?
- Kể tên các trung tâm công nghiệp có giá trị SX công nghiệp > 120 nghìn tỉ đồng…
- Kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Vì sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn?
Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
1. Thương mại:
Nội thương
*Tình hình phát triển
- Đã hình thành một thị trường thống nhất trong cả nước
- Hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạng
- Tổng mức bàn lẻ hàng hoá tăng nhanh
- Cơ cấu tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng tiến bộ
At lat-24 (biểu đồ cột)
(Đơn vị: tỉ đồng)
(Đơn vị: %)
+ Tỉ trọng mức bán lẻ và doanh thu của KV Nhà nước giảm
+ Tỉ trọng mức bán lẻ và doanh thu của KV tư nhân và có vốn đầu tư NN tăng
* Phân bố
Nội thương
- Hoạt động nội thương diễn ra không đồng đều giữa các vùng và các địa phương
- Các vùng có hoạt động nội thương PT mạnh: ĐNB, ĐBSHồng, ĐBSCLong
- Các trung tâm buôn bán lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM
At lat-24 (dựa bảng chú giải và màu sắc bản đồ)
b. Ngoại thương
- Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa
- Nước ta đã gia nhập WTO (11/01/2007)
- Cơ cấu xuất nhập đang tiến dần đến sự cân đối
Về xuất khẩu:
+ Kim ngạch XK tăng liên tục.
+ Bạn hàng lớn như HKì, NBản,Trung quốc, EU, Singapo, Ôx-trây-lia
At lat-24 (biểu đồ cột)
At lat-24 (biểu đồ XNK)
+ Hàng xuất: CN nặng, khoáng sản, CN nhẹ, tiểu thủ CN, nông – lâm - thủy sản
+ Hạn chế: tỉ trọng hàng XK qua chế biến còn thấp, tỉ trọng hàng gia công còn cao.
Về nhập khẩu:
+ Giá trị nhập khẩu tăng khá mạnh
+ Hàng nhập chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu SX & một phần hàng tiêu dùng
+ Các thị trường lớn: Châu Á –TBD và châu Âu
At lat-24
2. Du lịch
a. Tài nguyên du lịch
* Khái niệm
Nêu khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn, công tình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để xây dựng các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
* Phân loại (gồm 2 nhóm chính)
- Tự nhiên:
+ Địa hình: 125 bãi biển, 2 di sản thiên nhiên thế giới, 200 hang động
+ Khí hậu: nóng ẩm quanh năm, đa dạng và có sự phân hóa
+ Nhiều sông hồ đẹp, nước khoáng, nước nóng
+ Sinh vật: Hơn 30 vườn quốc gia và khu bảo tồn TN, nhiều loài SV quí hiếm
- Nhân văn:
+ Hơn 4 vạn di tích trong đó 2,6 nghìn được xếp hạng, 5 di sản văn hóa TG.
+ Lễ hội diễn ra ở nhiều nơi, tập trung vào mùa xuân .
+ Tài nguyên khác: Làng nghề, ẩm thực, văn nghệ dân gian
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu
- Du lịch thực sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay.
- Số lượt khách và doanh thu từ du lịch tăng nhanh
Hình thành 3 vùng du lịch:Bắc Bộ, BTBộ, NTBộ và NBộ.
- Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Huế- Đà Nẵng, TPHCM
 







Các ý kiến mới nhất