Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhân
Ngày gửi: 19h:43' 24-12-2021
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Nhân
Ngày gửi: 19h:43' 24-12-2021
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Thịt mỡ,dưa hành,câu đối đỏ.
Cây nêu, tràng pháo ,bánh chưng xanh.
Đầu năm thường gắn với việc cầu xin những điềm lành, việc lành trong ao ước của con người qua những cuộc hành hương về nơi linh thiêng nhất. Xin chữ,xin câu đối là một trong những hoạt động tâm linh ấy.Nguời viết nên những câu đối ấy chính là những ông đồ Nho học,và bài thơ "Ông đồ" tác giả Vũ Đình Liên viết về những ông đồ Nho thời thịnh vượng và thời tàn lụi.
Bài thơ "Ông đồ" và tác giả đã được các báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Ả Rập... Thật là một bài thơ bất hủ của nhà thơ, nhà giáo Vũ Đình Liên.
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Tiết 62:
Hướng dẫn cách đọc:
- Hai khổ đầu: Vui tươi, nhẹ nhàng.
- Hai khổ sau: Trầm lắng, xót xa.
- Khổ cuối: Ngậm ngùi, tiếc nuối.
BÀI TẬP NHÓM 1
Nêu hiểu biết của em về tác giả Vũ Đình Liên?
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Quê gốc Hải Dương, chủ yếu sống ở Hà Nội
Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào “Thơ mới”.
¤ng cßn nghiªn cøu, dÞch thuËt, gi¶ng d¹y.
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Tác giả
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
CHÚ THÍCH
Ông Đồ
Phượng múa Rồng bay
Thành ngữ này ý nói cách viết (chữ viết) phóng khoáng, không gò bó
Người dạy học chữ nho xưa
Tấm tắc
Luôn miệng nói ra những tiếng tỏ ý khen ngợi, khâm phục.
BÀI TẬP NHÓM 2
Nêu hiểu biết của em về bài thơ “Ông đồ”?
Bức tranh bên minh hoạ cho cảnh nào?
Em hiểu gì về ông đồ?
Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Học trò học chữ Nho.
Học trò học chữ Nho.
Chế độ khoa cử phong kiến dùng chữ Nho
Cảnh trường thi năm 1895
Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông có dịp trổ tài.
Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng thức.
Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.
Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp.
“Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)
Bài thơ "Ông đồ" và tác giả đã được các báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Ả Rập... Thật là một bài thơ bất hủ của nhà thơ, nhà giáo Vũ Đình Liên.
- Xuất xứ: Đăng báo “ Tinh hoa” năm 1936.
- Thể thơ: năm chữ
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự
- Bố cục: 2 phần
+ 4 khổ đầu: Hình ảnh ông đồ
+ khổ cuối: Tâm tư của nhà thơ.
Tác phẩm
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Nguời thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Ông đồ
Hình ảnh ông đồ
Tâm tư nhà thơ
Thời đắc ý
Thời tàn
Khổ 1+2
Khổ 3+4
Khổ 5
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bức tranh bên minh hoạ cho cảnh nào?
Em hiểu gì về ông đồ?
1. Hình ảnh ông đồ trong quá khứ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Cặp từ “mỗi …lại…” giúp em hình dung như thế nào về sự xuất hiện của ông đồ trong cuộc sống?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Từ ngữ gợi tả
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
- Màu sắc tươi thắm, hình ảnh tượng trưng
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
Từ ngữ gợi tả,
Hình ảnh so sánh
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Từ ngữ gợi tả (phụ từ chỉ thời gian) xác nhận sự xuất hiện của ông đồ mỗi khi xuân về, Tết đến.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
- Màu sắc tươi thắm, h/ảnh tượng trưng miêu tả công việc quen thuộc của ông đồ như góp thêm sự đông vui, rộn rã của phố phường ngày Tết.
+Thời gian: tết đến, xuân về.
+Hình ảnh: ông đồ già.
lặp thời gian, sự việc.
+ Màu sắc: đỏ của hoa đào, giấymàu may mắn, hạnh phúc.
+Không gian: phố đông người qua đông đúc, nhộn nhịp.
Ông đồ góp phần vào không khí tưng bừng ngày tết. Khẳng định sự tồn tại của ông đồ trong xã hội.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Thái độ của mọi người: ngợi khen tài.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
- Hoa tay: Hoán dụ
- Như phượng múa rồng bay: so sánh, thành ngữ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Khổ thơ 1, 2
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
-> Từ nhưng -> thể hiện sự đối lập
-> Câu hỏi tu từ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em những câu thơ sau là tả cảnh hay tả tình? Hãy trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của ông đồ qua những câu thơ đó? (chú ý nghệ thuật nhân hóa, nghệ thuật tả cảnh)
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
+ Lá vàng: gợi sự tàn tạ.
+ Mưa bụi bay: ảm đạm, thê lương.
=> Tả cảnh ngụ tình
+ Giấy buồn
+ Nghiên sầu
=> Nhân hóa
Nỗi buồn của ông đồ thấm cả vào
thiên nhiên, tạo vật.
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Tả cảnh ngụ tình
Nỗi buồn của ông đồ
thấm cả vào giấy mực
Cả đất trời cũng ảm đạm,
buồn bã cùng với ông đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Khổ 5
Khổ 1
… hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
… đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối xứng
Cảnh đó
Đối lập
Người đâu
“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?”
Bài t?p về nhà:
H?c thu?c lũng bi tho.
Hu?ng d?n d?c thờm
"Hai ch? nu?c nh"
Trải nghiệm:
Viết thư pháp
TIẾT HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ
CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE !
Khi phân tích 4 câu thơ này có người cho rằng những hình ảnh giấy đỏ- mực đọng – nghiên sầu – lá vàng – mưa bụi đã thể hiện sâu sắc tâm trạng ông đồ. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng những hình ảnh này đơn thuần tả cảnh. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Cây nêu, tràng pháo ,bánh chưng xanh.
Đầu năm thường gắn với việc cầu xin những điềm lành, việc lành trong ao ước của con người qua những cuộc hành hương về nơi linh thiêng nhất. Xin chữ,xin câu đối là một trong những hoạt động tâm linh ấy.Nguời viết nên những câu đối ấy chính là những ông đồ Nho học,và bài thơ "Ông đồ" tác giả Vũ Đình Liên viết về những ông đồ Nho thời thịnh vượng và thời tàn lụi.
Bài thơ "Ông đồ" và tác giả đã được các báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Ả Rập... Thật là một bài thơ bất hủ của nhà thơ, nhà giáo Vũ Đình Liên.
Ông đồ
Vũ Đình Liên
Tiết 62:
Hướng dẫn cách đọc:
- Hai khổ đầu: Vui tươi, nhẹ nhàng.
- Hai khổ sau: Trầm lắng, xót xa.
- Khổ cuối: Ngậm ngùi, tiếc nuối.
BÀI TẬP NHÓM 1
Nêu hiểu biết của em về tác giả Vũ Đình Liên?
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Quê gốc Hải Dương, chủ yếu sống ở Hà Nội
Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào “Thơ mới”.
¤ng cßn nghiªn cøu, dÞch thuËt, gi¶ng d¹y.
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Vũ Đình Liên (1913-1996)
Tác giả
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
CHÚ THÍCH
Ông Đồ
Phượng múa Rồng bay
Thành ngữ này ý nói cách viết (chữ viết) phóng khoáng, không gò bó
Người dạy học chữ nho xưa
Tấm tắc
Luôn miệng nói ra những tiếng tỏ ý khen ngợi, khâm phục.
BÀI TẬP NHÓM 2
Nêu hiểu biết của em về bài thơ “Ông đồ”?
Bức tranh bên minh hoạ cho cảnh nào?
Em hiểu gì về ông đồ?
Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Học trò học chữ Nho.
Học trò học chữ Nho.
Chế độ khoa cử phong kiến dùng chữ Nho
Cảnh trường thi năm 1895
Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông có dịp trổ tài.
Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng thức.
Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.
Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp.
“Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)
Bài thơ "Ông đồ" và tác giả đã được các báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, Bồ Đào Nha, Ả Rập... Thật là một bài thơ bất hủ của nhà thơ, nhà giáo Vũ Đình Liên.
- Xuất xứ: Đăng báo “ Tinh hoa” năm 1936.
- Thể thơ: năm chữ
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự
- Bố cục: 2 phần
+ 4 khổ đầu: Hình ảnh ông đồ
+ khổ cuối: Tâm tư của nhà thơ.
Tác phẩm
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Nguời thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Ông đồ
Hình ảnh ông đồ
Tâm tư nhà thơ
Thời đắc ý
Thời tàn
Khổ 1+2
Khổ 3+4
Khổ 5
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bức tranh bên minh hoạ cho cảnh nào?
Em hiểu gì về ông đồ?
1. Hình ảnh ông đồ trong quá khứ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Cặp từ “mỗi …lại…” giúp em hình dung như thế nào về sự xuất hiện của ông đồ trong cuộc sống?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Từ ngữ gợi tả
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
- Màu sắc tươi thắm, hình ảnh tượng trưng
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
Từ ngữ gợi tả,
Hình ảnh so sánh
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Từ ngữ gợi tả (phụ từ chỉ thời gian) xác nhận sự xuất hiện của ông đồ mỗi khi xuân về, Tết đến.
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
- Màu sắc tươi thắm, h/ảnh tượng trưng miêu tả công việc quen thuộc của ông đồ như góp thêm sự đông vui, rộn rã của phố phường ngày Tết.
+Thời gian: tết đến, xuân về.
+Hình ảnh: ông đồ già.
lặp thời gian, sự việc.
+ Màu sắc: đỏ của hoa đào, giấymàu may mắn, hạnh phúc.
+Không gian: phố đông người qua đông đúc, nhộn nhịp.
Ông đồ góp phần vào không khí tưng bừng ngày tết. Khẳng định sự tồn tại của ông đồ trong xã hội.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Thái độ của mọi người: ngợi khen tài.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
- Hoa tay: Hoán dụ
- Như phượng múa rồng bay: so sánh, thành ngữ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Khổ thơ 1, 2
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
-> Từ nhưng -> thể hiện sự đối lập
-> Câu hỏi tu từ
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
THẢO LUẬN NHÓM
Theo em những câu thơ sau là tả cảnh hay tả tình? Hãy trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của ông đồ qua những câu thơ đó? (chú ý nghệ thuật nhân hóa, nghệ thuật tả cảnh)
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Nhóm 1, 2
Nhóm 3, 4
Nhưng mỗi năm, mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay .
Khổ thơ 3, 4
+ Lá vàng: gợi sự tàn tạ.
+ Mưa bụi bay: ảm đạm, thê lương.
=> Tả cảnh ngụ tình
+ Giấy buồn
+ Nghiên sầu
=> Nhân hóa
Nỗi buồn của ông đồ thấm cả vào
thiên nhiên, tạo vật.
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Tả cảnh ngụ tình
Nỗi buồn của ông đồ
thấm cả vào giấy mực
Cả đất trời cũng ảm đạm,
buồn bã cùng với ông đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Khổ 5
Khổ 1
… hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
… đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối xứng
Cảnh đó
Đối lập
Người đâu
“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?”
Bài t?p về nhà:
H?c thu?c lũng bi tho.
Hu?ng d?n d?c thờm
"Hai ch? nu?c nh"
Trải nghiệm:
Viết thư pháp
TIẾT HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ
CÁC EM HỌC SINH SỨC KHỎE !
Khi phân tích 4 câu thơ này có người cho rằng những hình ảnh giấy đỏ- mực đọng – nghiên sầu – lá vàng – mưa bụi đã thể hiện sâu sắc tâm trạng ông đồ. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng những hình ảnh này đơn thuần tả cảnh. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
 







Các ý kiến mới nhất