Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Ông đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoa Mai
Ngày gửi: 16h:16' 03-01-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 1 người (Phan Hoa Mai)
Bài dạy
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh!
Ngữ văn 8
Tiết 65
Vũ Đình Liên
Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Lớp học chữ Nho
4. Bố cục
Văn Bản Ông Đồ
A. Giới Thiệu Chung
1.Tác giả
Vũ Đình Liên (1913-1996)
- Một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
- Hai nguồn thi cảm chính: Thương người và hoài cổ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả: Vũ Đình Liên
- Một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
- Hai nguồn thi cảm chính: Thương người và hoài cổ.
2. Bài thơ: Ông đồ
- Ông đồ và thú chơi chữ.
Ông đồ : Những người làm nghề dạy học chữ nho xưa. Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thường làm nghề dạy học, gọi là ông đồ ( thầy đồ ).
Nghiên : Dụng cụ làm bằng chất liệu cứng có lòng trũng để mài và đựng mực tàu .
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Bài thơ: Ông đồ
Bài thơ sáng tác năm 1936, đăng trên tạp chí Tinh hoa.
Thể thơ: Năm chữ
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (kết hợp tự sự + miêu tả).

Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu …

Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.

Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người mua năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?

+ Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời tàn
+ Khổ 1,2: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
(Vũ Đình Liên)
Bố cục
3 phần
+ Khổ 5: Ông đồ vắng bóng và nỗi niềm của tác giả

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Trên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
1. Ông đồ thời đắc ý
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”

- Thái độ mọi người : ngưỡng mộ, yêu mến ông đồ.


- Ngợi ca tài năng ông đồ.
- Trân trọng chữ Nho – Nét đẹp văn hóa của dân tộc.
- Hình ảnh ông đồ: là trung tâm, không thể thiếu.
- Ông đồ xuất hiện mỗi khi tết đến, xuân về
Ở khổ 1, tác giả đã giới thiệu ông đồ gắn liền với hình ảnh nào?Điều đó có ý nghĩa gì?
Tài viết chữ của ông đồ được miêu tả qua những chi tiết nào?
Theo em, nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị như thế nào trong con mắt của người đời?
- Nét chữ đẹp, bay bổng, sinh động
Nhận xét về biện pháp nghệ thuật trong khổ 2? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Ông đồ và hoa đào:
Cùng là tín hiệu của mùa xuân và ngày Tết.
 Ông đồ với mực tàu, giấy đỏ góp phần làm nên cái đẹp của ngày Tết cổ truyền dân tộc.
Ông đồ và bao nhiêu người
thuê viết:
Tài năng ông đồ được miêu tả qua phép so sánh + thành ngữ  Tài hoa + tâm hồn bay bổng.
Thái độ của mọi người: ngưỡng mộ, quý trọng.
Ông đồ thời đắc ý
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.

ÔNG ĐỒ
Thời đắc ý

THIÊN
NHIÊN
(Hoa đào)
THỜI THẾ
(Người thuê viết)
Hòa
Hợp
Hòa
Hợp
2. Ông đồ thời tàn
Khổ 3: Ông đồ vắng khách
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Nhân hoá :Cảnh vật cũng buồn như lòng người.
- Cảnh tượng vắng vẻ, thê lương
- Sự tàn tạ của cảnh, của người, của một thời. => Ông đồ bị cuộc đời lãng quên

Ở khổ 4,hình ảnh ông đồ được miêu tả như thế nào? Nhận xét về cảnh sắc ở 2 câu cuối?
Cảnh tượng ở khổ 3 được miêu tả như thế nào?
Nhận xét về biện pháp nghệ thuật trong khổ 3? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
2. Ông đồ thời tàn
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Khổ 3: Ông đồ vắng khách
Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng
-Tâm trạng: nuối tiếc quá khứ, xót xa trước thực tại.
- Từ “nhưng”: khép lại quá khứ tươi đẹp, mở ra hiện tại vắng vẻ.
- Điệp từ “mỗi”: điểm nhịp bước đi của thời gian.
- Câu hỏi tu từ: tìm về quá khứ, buồn trước sự đổi thay.
- Nhân hóa:
+ Giấy đỏ buồn không thắm: Giấy buồn vì không được sử dụng, không được hài hòa thắm duyên cùng mực.
+Mực đọng trong nghiên sầu:
Đọng của mực không được dùng đến
 Uất đọng của tâm trạng ông đồ  khối sầu
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vắng khách
Tình cảnh ế ẩm + tâm trạng chán ngán, buồn tủi của ông đồ khi vắng khách.
Nỗi lòng thương xót đến vô hạn của Vũ Đình Liên.
Khổ 3: Ông đồ vắng khách
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Nghệ thuật đối lập: Thể hiện sự cô đơn, lạc lõng của ông đồ.
Ông đồ bị gạt ra bên lề cuộc sống, lặng lẽ cô độc đến đáng thương.
Khổ 4: Ông đồ dần vắng bóng
Khung cảnh ảm đạm, tàn úa.



Nét hiện đại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình Liên: Qua cảnh thấy được thân phận cô đơn, lạc loài của con người giữa xã hội đông đúc.
Phần nào đồng điệu với tâm trạng của cái Tôi Thơ mới.
- Lá vàng báo hiệu chấm dứt sự tồn tại của ông đồ, mưa bụi phủ mờ hình ảnh ông.
- Ông đồ: từ vị trí trung tâm  bên lề  chìm vào quên lãng.
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay
Khổ 4: Ông đồ dần vắng bóng.
Thảo luận nhóm:
Tìm những nét tương phản giữa phần một và phần hai của bài thơ? Sự tương phản đó thể hiện điều gì?




Thời gian thảo luận : 3 phút
THẢO LUẬN NHÓM
* Hình ảnh ông đồ ở hai thời đối lập nhau:
Khổ 1,2
Khổ 3,4
Bức bức tranh xuân tươi tắn, rộn rã
Ông đồ là hình ảnh trung tâm, tài năng được mến mộ

Mọi người yêu mến nét chữ và tai năng của ông đồ.
=> Trân trọng chữ nho – Nét đẹp văn hoá của dân tộc
=> Bức tranh xuân tàn lụi, ảm đạm, thê lương
Ông đồ đáng thương , cô độc , buồn sầu, bị mọi người lãng quên
Mọi người lãng quên

=> Niềm thương cảm và hoài cổ.

Thời huy hoàng , đắc ý.
Thời tàn lụi,
buồn sầu
HẾT GIỜ
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?

Hồn: Là những con người tài hoa, những nhà Nho xưa giờ đã dần biến mất,một thời đại đã qua đi, những giá trị văn hóa tinh thần thiêng liêng khôngcòn như trước nữa
“Hồn” ở đây nghĩa là gì? Câu cuối cho thấy nỗi lòng của nhà thơ như thế nào?
Ở khổ cuối này ông đồ có còn xuất hiện nữa không?
- Ông đồ đã bị lãng quên, chỉ còn là quá khứ
3. Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng của nhà thơ
Kết cấu đầu – cuối tương ứng, tương phản  Cảnh cũ người đâu?:
Hoa đào nở, cái đẹp bất biến >< Người biến mất, vắng bóng
 Tâm trạng hẫng hụt, nuối tiếc của tác giả.
“Ông đồ già”  “Ông đồ xưa”
Ông đồ hoàn toàn chìm vào quá vãng  Sự ngậm ngùi, chua xót của tác giả.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Hồn ở đâu bây giờ?
- Thể hiện niềm tiếc nuối xót xa.
Như khắc khoải tìm kiếm.
Là một lời tự vấn, thể hiện lòng ân hận của cả một thế hệ.
Cảm hứng hoài cổ
Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay
Giá trị nhân văn
Tinh thần dân tộc và lòng yêu nước kín đáo
Những người muôn năm cũ:
Những nhà Nho vang bóng một thời.
Cách gọi tôn vinh  Tấm lòng quí trọng của tác giả.
Nhà thơ thể hiện một cách kín đáo niềm
cảm thưuơng chân thành đối với tình cảnh
những ông đồ đang tàn tạ truước sự đổi
thay của cuộc đời, đồng thời đó còn là sự
nhớ nhung, luyến tiếc những cảnh cũ
ngưuời xưa nay đã vắng bóng.
Theo em sự hoài cổ như vậy có bị coi là tiêu cực không?
Cái xưa cũ không còn nữa, cái mà
nhà thơ ngậm ngùi nhớ tiếc đã từng
gắn bó với đời sống Việt Nam hàng
trăm năm, lại mang một vẻ đẹp văn
hóa và gắn với những giá trị tinh
thần truyền thống thì niềm hoài cổ
ấy có ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
Cảnh tươi tắn

Ông đồ thời đắc ý

hòa hợp
Cảnh ảm đạm

Ông đồ thời tàn

lạc lõng


Cảnh trống vắng

Ông đồ vắng bóng

Bị lãng quên
Giá trị nhân văn, tinh thần dân tộc đáng trân trọng
Nỗi ngậm ngùi, xót thương, hoài niệm
- Niềm cảm thương chân thành với một
lớp người đang tàn tạ.
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp
đang bị lãng quên.
Ông đồ thời nay!
Ô chữ có 11 chữ cái. Đây là một trong những nguồn
cảm hứng lớn trong thơ Vũ Đình Liên.
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Ô chữ có 6 chữ cái. Đây là tín hiệu mùa xuân đồng hiện
với hình ảnh ông đồ trong khổ thơ thứ nhất.
Ô chữ có 9 chữ cái. Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử
dụng trong bài thơ Ông đồ.
Ô chữ có 6 chữ cái. Điền vào phần chấm của câu văn:
Hình ảnh ông đồ dần biến mất sau làn ………
Ô chữ có 6 chữ cái. Đây là thú chơi tao nhã của ông cha
trong dịp Tết đến xuân về.
Ô chữ có 8 chữ cái. Điền vào phần chấm của hai câu thơ
sau: Năm nay đào lại nở, / Không thấy ………

1. Học thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ ( sgk )
2. Chọn một hình ảnh tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong bài thơ “Ông đồ” (Vũ Đình Liên), hãy viết một đoạn văn nêu cảm nhận của mình trong đó có sử dụng câu ghép , dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
3. Chuẩn bị bài: “quê hương”
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓