Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:02' 17-01-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 535
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:02' 17-01-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích:
0 người
Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Từ thời Bắc thuộc , nước ta đã có Hán học.Gần 900 trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa VN
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1919 – vua Khải Định), chữ Nho bị rẻ rúng. Trẻ con không còn đi học chữ Nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp. Từ đó ông đồ chuyển sang nghề viết thuê câu đối đỏ cho mọi nhà vào dịp tết đến xuân về.
Ông đồ
- Vũ Đình Liên -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Hoạt động cá nhân
Giải ô chữ
KQ
T
Ấ
M
T
Ắ
C
H
Ả
I
D
Ư
Ơ
N
G
R
Ồ
N
G
B
A
Y
V
Ũ
Đ
Ì
N
H
L
I
Ê
N
T
H
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ư
Ờ
I
T
H
Ả
O
N
H
Â
N
D
Â
N
Ẩ
N
D
Ụ
K
H
Á
C
H
V
Ắ
N
G
N
Ă
M
N
G
H
I
Ê
N
S
Ầ
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
U
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :
Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả của bài thơ “Ông đồ”?
-Vũ Đình Liên (1913-1996) là nhà giáo , nhà thơ , nhà nghiên cứu văn học.
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
HD đọc : ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2.
- Vui , phấn khởi: khổ 1,2
- Chậm, buồn :khổ 3,4
- Buồn,bâng khuâng: khổ cuối.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
- Chú thích:
+ Ông đồ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Nghiên.
+ Mực tàu
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
Hình ảnh ông đồ thời vàng son
Hình ảnh ông đồ thời suy tàn
Tâm tư của tác giả
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
II.Phân tích :
1. Hình ảnh ông đồ thời vàng son:
( khổ 1,2)
Đọc lại hai khổ thơ đầu của bài thơ
Ông đồ xuất hiện trong bối cảnh thời gian nào và để làm gì?
- “Hoa đào nở”( hoán dụ) ->thời gian khi tết đến xuân về.
- “Mỗi năm” “lại thấy” “mực tàu”, “giấy đỏ” sự lặp lại của thời gian , sự gắn bó ngàn đời giữa ông đồ và mùa xuân.
Tài viết chữ của ông đồ ra sao? Tình cảm của mọi người đối với ông thế nào?
Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ra sao?
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
So sánh
->Nét chữ đẹp, phóng khoáng , cao quí
Em có nhận xét gì về hình ảnh ông đồ của ngày xưa ?
=> Được kính trọng , được ngưỡng mộ, được “tấm tắc ngợi khen” -> trân trọng nét đẹp văn hoá của dân tộc
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
II. Phân tích :
1. Hình ảnh ông đồ thời vàng son: ( khổ 1,2)
Hình ảnh ông đồ xuất hiện trong hai khổ thơ này có gì khác so với hai khổ thơ đầu?
2. Hình ảnh ông đồ thời suy tàn: (khổ 3,4)
-”Nhưng mỗi năm …nay đâu? ( câu hỏi tu từ) -> cảnh tượng vắng vẻ ->Tương phản , đối lập giữa xưa và nay..
- “Giấy đỏ buồn”, “nghiên sầu”
Phân tích giá trị nghệ thuật của hai câu thơ
“ Giấy đỏ…nghiên sầu”?
( nhân hoá)
->Nỗi cô đơn buồn tủi lan sang cả những vật vô tri , vô giác.
Vị trí của ông đồ giờ đây ra sao?
- “Vẫn ngồi đấy>< không ai hay.”(đối lập)
->Ông đồ âm thầm lặng lẽ trong sự lãng quên của mọi người.
Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ lời thơ “ Lá vàng …mưa bụi bay”?
- “Lá vàng….. mưa bụi bay”
Đây là hai câu thơ tả cảnh hay tả tình? Vì sao?
( tả cảnh ngụ tình )
-> thiên nhiên cũng buồn theo nỗi buồn của ông đồ.
Khái quát gì về hình ảnh ông đồ trong hiện tại?
=>Ông đồ đã hoàn toàn đi vào sự lãng quên.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
II. Phân tích :
1. Hình ảnh ông đồ thời vàng son: (khổ 1,2)
2. Hình ảnh ông đồ thời suy tàn: (khổ 3,4)
3. Tâm tư của tác giả:( khổ cuối)
“Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.”
=>Thiên nhiên vẫn tươi đẹp còn ông đồ vắng bóng bị dòng đời, thời gian quên lãng.
“Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?”
=> Nỗi niềm thương tiếc của tác giả đối với ông đồ, với giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
(Câu hỏi tu từ)
Khổ thơ đầu và khồ thơ cuối có gì giống và khác nhau?
- Giống : đều xuất hiện hoa đào nở.
Khác :
+Khổ 1: “ông đồ già” xuất hiện như lệ thường
+ Khổ cuối: “ông đồ xưa”là cũ , là không còn.
=> Kết cấu đầu cuối tương ứng.
Sự giống và khác nhau này có ý nghĩa gì?
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để kết thúc bài thơ – hai câu cuối?
Em đọc được nỗi lòng nào của nhà thơ qua hai câu thơ kết bài?
Em có đồng cảm với nhà thơ không? Vì sao?
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
III. Tổng kết:
Khái quát nội dung bài thơ “Ông đồ”?
- Nỗi niềm xót thương đối với ông đồ, nỗi tiếc nuối cho sự mất đi của nền văn hoá dân tộc.
Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Lời thơ giản dị nhưng có sức gợi liên tưởng.
- Kết cấu đầu – cuối tương ứng.
- sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
IV. Luyện tập:
Đọc thuộc lòng bài thơ.
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang
bị lãng quên
Một số hình ảnh về nét đẹp văn hoá truyền thống đang được khôi phục hiện nay.
“Phố ông đồ” ở Văn Miếu Hà Nội
“Phố ông đồ” ở quận I - TPHCM
Tái hiện Tết xưa với tục xin chữ ở khắp mọi miền đất nước
Vĩnh Long
22
Hướng dẫn ở nhà
- Bài cũ :
+ Tập đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
+ Học thuộc nội dung phân tích trong vở.
Bài mới : Câu nghi vấn
+ Đặc điểm hình thức và chức năng.
+ Hình thành khái niệm câu nghi vấn
Tạm biệt các em
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Từ thời Bắc thuộc , nước ta đã có Hán học.Gần 900 trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa VN
Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, gửi gắm lời cầu chúc tốt lành.
Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1919 – vua Khải Định), chữ Nho bị rẻ rúng. Trẻ con không còn đi học chữ Nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ Pháp. Từ đó ông đồ chuyển sang nghề viết thuê câu đối đỏ cho mọi nhà vào dịp tết đến xuân về.
Ông đồ
- Vũ Đình Liên -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Hoạt động cá nhân
Giải ô chữ
KQ
T
Ấ
M
T
Ắ
C
H
Ả
I
D
Ư
Ơ
N
G
R
Ồ
N
G
B
A
Y
V
Ũ
Đ
Ì
N
H
L
I
Ê
N
T
H
Ư
Ơ
N
G
N
G
Ư
Ờ
I
T
H
Ả
O
N
H
Â
N
D
Â
N
Ẩ
N
D
Ụ
K
H
Á
C
H
V
Ắ
N
G
N
Ă
M
N
G
H
I
Ê
N
S
Ầ
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
U
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả :
Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả của bài thơ “Ông đồ”?
-Vũ Đình Liên (1913-1996) là nhà giáo , nhà thơ , nhà nghiên cứu văn học.
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ Mới
-Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
HD đọc : ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2.
- Vui , phấn khởi: khổ 1,2
- Chậm, buồn :khổ 3,4
- Buồn,bâng khuâng: khổ cuối.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
- Chú thích:
+ Ông đồ
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
- Chú thích:
+ Nghiên.
+ Mực tàu
Văn bản: ÔNG ĐỒ
VŨ ĐÌNH LIÊN
2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
* Đọc tìm hiểu chú thích
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?
Hình ảnh ông đồ thời vàng son
Hình ảnh ông đồ thời suy tàn
Tâm tư của tác giả
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
II.Phân tích :
1. Hình ảnh ông đồ thời vàng son:
( khổ 1,2)
Đọc lại hai khổ thơ đầu của bài thơ
Ông đồ xuất hiện trong bối cảnh thời gian nào và để làm gì?
- “Hoa đào nở”( hoán dụ) ->thời gian khi tết đến xuân về.
- “Mỗi năm” “lại thấy” “mực tàu”, “giấy đỏ” sự lặp lại của thời gian , sự gắn bó ngàn đời giữa ông đồ và mùa xuân.
Tài viết chữ của ông đồ ra sao? Tình cảm của mọi người đối với ông thế nào?
Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ra sao?
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
So sánh
->Nét chữ đẹp, phóng khoáng , cao quí
Em có nhận xét gì về hình ảnh ông đồ của ngày xưa ?
=> Được kính trọng , được ngưỡng mộ, được “tấm tắc ngợi khen” -> trân trọng nét đẹp văn hoá của dân tộc
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
II. Phân tích :
1. Hình ảnh ông đồ thời vàng son: ( khổ 1,2)
Hình ảnh ông đồ xuất hiện trong hai khổ thơ này có gì khác so với hai khổ thơ đầu?
2. Hình ảnh ông đồ thời suy tàn: (khổ 3,4)
-”Nhưng mỗi năm …nay đâu? ( câu hỏi tu từ) -> cảnh tượng vắng vẻ ->Tương phản , đối lập giữa xưa và nay..
- “Giấy đỏ buồn”, “nghiên sầu”
Phân tích giá trị nghệ thuật của hai câu thơ
“ Giấy đỏ…nghiên sầu”?
( nhân hoá)
->Nỗi cô đơn buồn tủi lan sang cả những vật vô tri , vô giác.
Vị trí của ông đồ giờ đây ra sao?
- “Vẫn ngồi đấy>< không ai hay.”(đối lập)
->Ông đồ âm thầm lặng lẽ trong sự lãng quên của mọi người.
Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ lời thơ “ Lá vàng …mưa bụi bay”?
- “Lá vàng….. mưa bụi bay”
Đây là hai câu thơ tả cảnh hay tả tình? Vì sao?
( tả cảnh ngụ tình )
-> thiên nhiên cũng buồn theo nỗi buồn của ông đồ.
Khái quát gì về hình ảnh ông đồ trong hiện tại?
=>Ông đồ đã hoàn toàn đi vào sự lãng quên.
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
II. Phân tích :
1. Hình ảnh ông đồ thời vàng son: (khổ 1,2)
2. Hình ảnh ông đồ thời suy tàn: (khổ 3,4)
3. Tâm tư của tác giả:( khổ cuối)
“Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.”
=>Thiên nhiên vẫn tươi đẹp còn ông đồ vắng bóng bị dòng đời, thời gian quên lãng.
“Những người muôn năm cũ,
Hồn ờ đâu bây giờ?”
=> Nỗi niềm thương tiếc của tác giả đối với ông đồ, với giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
(Câu hỏi tu từ)
Khổ thơ đầu và khồ thơ cuối có gì giống và khác nhau?
- Giống : đều xuất hiện hoa đào nở.
Khác :
+Khổ 1: “ông đồ già” xuất hiện như lệ thường
+ Khổ cuối: “ông đồ xưa”là cũ , là không còn.
=> Kết cấu đầu cuối tương ứng.
Sự giống và khác nhau này có ý nghĩa gì?
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để kết thúc bài thơ – hai câu cuối?
Em đọc được nỗi lòng nào của nhà thơ qua hai câu thơ kết bài?
Em có đồng cảm với nhà thơ không? Vì sao?
Văn bản : ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên -
III. Tổng kết:
Khái quát nội dung bài thơ “Ông đồ”?
- Nỗi niềm xót thương đối với ông đồ, nỗi tiếc nuối cho sự mất đi của nền văn hoá dân tộc.
Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
- Lời thơ giản dị nhưng có sức gợi liên tưởng.
- Kết cấu đầu – cuối tương ứng.
- sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
IV. Luyện tập:
Đọc thuộc lòng bài thơ.
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang
bị lãng quên
Một số hình ảnh về nét đẹp văn hoá truyền thống đang được khôi phục hiện nay.
“Phố ông đồ” ở Văn Miếu Hà Nội
“Phố ông đồ” ở quận I - TPHCM
Tái hiện Tết xưa với tục xin chữ ở khắp mọi miền đất nước
Vĩnh Long
22
Hướng dẫn ở nhà
- Bài cũ :
+ Tập đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
+ Học thuộc nội dung phân tích trong vở.
Bài mới : Câu nghi vấn
+ Đặc điểm hình thức và chức năng.
+ Hình thành khái niệm câu nghi vấn
Tạm biệt các em
 







Các ý kiến mới nhất