Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Liên
Ngày gửi: 23h:24' 28-09-2022
Dung lượng: 113.8 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Liên
Ngày gửi: 23h:24' 28-09-2022
Dung lượng: 113.8 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
_Chuyên đề: _
_Sử dụng kĩ thuật “Công đoạn”_
_nhằm tăng cường sự hợp tác giữa các học sinh trong giờ học đọc hiểu văn bản_
Mùa xuân ơi
Ông đồ
Vũ Đình Liên
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Tìm hiểu và báo cáo về tác giả, tác phẩm.
- Hình thức báo cáo: trò chơi.
- Thời gian báo cáo: 3-4 phút
- Đọc và giải thích từ khó.
- Hình thức: hoạt cảnh và thuyết trình tích cực
- Thời gian báo cáo: 3-4 phút
NHÓM 1
NHÓM 2
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Tìm hiểu và báo cáo về tác giả, tác phẩm.
- Hình thức báo cáo: trò chơi.
- Thời gian báo cáo: 3-4 phút
NHÓM 1
Vũ Đình Liên
1913- 1996
Quê quán: Hải Dương
Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.
Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Thể loại: Thơ ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
Xuất xứ: In trong tập Thi nhân Việt Nam
Tiểu sử và sự nghiệp
Tác
Phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: Nền Hán học suy tàn, ông đồ bị lãng quên
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 2
- Đọc và giải thích từ khó.
- Hình thức: hoạt cảnh và thuyết trình tích cực
- Thời gian báo cáo: 3 phút
Vũ Đình Liên
1913- 1996
Quê quán: Hải Dương
Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.
Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Thể loại: Thơ ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
Xuất xứ: In trong tập Thi nhân Việt Nam
Tiểu sử và sự nghiệp
Tác
Phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: Nền Hán học suy tàn, ông đồ bị lãng quên
Bố cục
Vũ Đình Liên
1913- 1996
Quê quán: Hải Dương
Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.
Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Thể loại: Thơ ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
Xuất xứ: In trong tập Thi nhân Việt Nam
Phần 1: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Phần 2: Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi
Phần 3: Nỗi lòng của nhà thơ
Bố cục: 3 phần
Tiểu sử và sự nghiệp
Tác
Phẩm:
II
.Đọc hiểu văn bản
_1. Hình ảnh ông đồ thời quá khứ ( thời đắc ý)_
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực Tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài: “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
Phương pháp tiếp cận thơ
Hình ảnh ấn tượng
Vần, nhịp
Từ hay: động từ, tính từ, danh từ, phó từ... đặc sắc
1
2
4
Biện pháp tu từ nghệ thuật: Ẩn dụ, so sánh, liệt kê, hoán dụ...
3
NHÓM 1: NGƯỜI KHÁM PHÁ HÌNH ẢNH
Tìm những hình ảnh miêu tả bối cảnh và hình ảnh miêu tả công việc của ông đồ
Hình ảnh ấn tượng
Mô tả, diễn giải hình ảnh( Không gian, thời gian, công việc của ông đồ)
NHÓM 2: NGƯỜI ĐI TÌM TỪ HAY
Tìm những từ hay trong 2 đoạn thơ diễn tả thái độ của mọi người với ông đồ thời đắc ý
Từ hay
Giải nghĩa
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 3: NHÀ TU TỪ HỌC
Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đặc sắc trong đoạn thơ
Từ, câu thơ
Cơ sở xác định
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 4: NHÀ ÂM ĐIỆU HỌC
Xác định và nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong 2 khổ thơ
Xác định vần nhịp
Mô tả vần nhịp( dòng, câu)
Tác dụng biểu đạt(Với câu thơ, với người đọc)
Gieo vần ….
Nhịp …….
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1: NGƯỜI KHÁM PHÁ HÌNH ẢNH
Tìm những hình ảnh miêu tả bối cảnh và hình ảnh miêu tả công việc của ông đồ.
Hình ảnh ấn tượng
Mô tả, diễn giải hình ảnh( Không gian, thời gian, công việc của ông đồ)
NHÓM 2: NGƯỜI ĐI TÌM TỪ HAY
Tìm những từ hay trong 2 đoạn thơ diễn tả thái độ của mọi người với ông đồ thời đắc ý
Từ hay
Giải nghĩa
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 3: NHÀ TU TỪ HỌC
Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đặc sắc trong đoạn thơ.
Từ, câu thơ
Cơ sở xác định
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 4: NHÀ ÂM ĐIỆU HỌC
Xác định và nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong 2 khổ thơ
Xác định vần nhịp
Mô tả vần nhịp ( dòng, câu)
Tác dụng biểu đạt (Với câu thơ, với người đọc)
Gieo vần ….
Nhịp …….
Phương diện
Từ ngữ, hình ảnh
Biện pháp
tu từ
Diễn giải hình ảnh
Tác dụng nghệ thuật
_Bối cảnh_
_ _
Thời gian
Mỗi năm hoa đào nở
->Tết đến, xuân về, công việc lặp đi lặp lại
Không gian
Phố đông người qua
Đông đúc, nhộn nhịp, ông đồ rất đắt hàng
__
__
_Hình ảnh ông đồ_
_ _
_ _
Công việc
Bày mực tàu, giấy đỏ
Ông đồ viết chữ, viết câu đối để bán cho người dân
Tài năng
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay
Hoán dụ
(hoa tay)
So sánh (như)
Ông đồ là người tài hoa, phóng khoáng, những nét chữ của ông đồ vô cùng tuyệt mỹ và hoàn hảo
Thái độ của mọi người
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Bao nhiêu là lượng từ chỉ số lượng đông
Tấm tắc là lời khen ngợi thể hiện sự khâm phục chân thành
Hãy rút ra nhận xét gì về hình ảnh ông đồ thời đắc ý?
_1. Hình ảnh ông đồ thời quá khứ (thời đắc ý)_
*Ông đồ trong quá khứ là nhân vật trung tâm của sự chú ý, được tất cả mọi người coi trọng và ngưỡng mộ, đây là thời gian hạnh phúc và ý nghĩa nhất của ông đồ *Thời kì chữ Nho được coi trọng, văn hóa dân tộc được tôn vinh, bản sắc dân tộc được gìn giữ
Phương diện
Từ ngữ, hình ảnh
Biện pháp
tu từ
Diễn giải hình ảnh
Tác dụng nghệ thuật
_Bối cảnh_
_ _
Thời gian
Mỗi năm hoa đào nở
->Tết đến, xuân về, công việc lặp đi lặp lại
Không gian
Phố đông người qua
Đông đúc, nhộn nhịp, ông đồ rất đắt hàng
__
__
_Hình ảnh ông đồ_
_ _
_ _
Công việc
Bày mực tàu, giấy đỏ
Ông đồ viết chữ, viết câu đối để bán cho người dân
Tài năng
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay
Hoán dụ
(hoa tay)
So sánh (như)
Ông đồ là người tài hoa, phóng khoáng, những nét chữ của ông đồ vô cùng tuyệt mỹ và hoàn hảo
Thái độ của mọi người
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Bao nhiêu là lượng từ chỉ số lượng đông
Tấm tắc là lời khen ngợi thể hiện sự khâm phục chân thành
_1. Hình ảnh ông đồ thời quá khứ (thời đắc ý)_
1 200
2 400
3 600
4 1000
5 2,000
6 3,000
7 6,000
8 10,000
9 14,000
10 20,000
11 30,000
12 40,000
13 60,000
14 85,000
15 100,000
Bỏ qua
Thông tin
Câu tiếp theo
C. Ngũ ngôn
(thơ năm chữ)
A. Lục bát
B.Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Thất ngôn bát cú
Câu hỏi số 1:
Bài thơ “ Ông đồ” viết theo thể thơ nào?
A. Ẩn dụ, hoán dụ
C. Ẩn dụ, so sánh
D. Hoán dụ, so sánh
B. Hoán dụ, liệt kê
Câu hỏi số 2:
Hai câu thơ: “ Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” sử dụng biện pháp tu từ nào?
D. Nghệ thuật viết thư pháp
C. Nghệ thuật trang trí bằng bút vẽ
B. Nghệ thuật viết văn bản
A. Nghệ thuật vẽ tranh
CÂU HỎI SỐ 3
Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?
D. Vần ôm
C. Vần tréo
A. Vần chân
B. Vần lưng
CÂU HỎI SỐ 4
Cách gieo vần : tiếng cuối câu 1 vần với tiếng cuối câu 3, tiếng cuối câu 2 vần với tiếng cuối câu 4 là cách gieo vần nào?
A. Hiện tại - quá khứ
B. Quá khứ - hiện tại.
D. Tương lai - quá khứ
C. Quá khứ - tương lai
CÂU HỎI SỐ 5
Mạch thời gian trong bài thơ được tác giả sắp xếp theo trình tự nào?
Tạm biệt các em
_Sử dụng kĩ thuật “Công đoạn”_
_nhằm tăng cường sự hợp tác giữa các học sinh trong giờ học đọc hiểu văn bản_
Mùa xuân ơi
Ông đồ
Vũ Đình Liên
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Tìm hiểu và báo cáo về tác giả, tác phẩm.
- Hình thức báo cáo: trò chơi.
- Thời gian báo cáo: 3-4 phút
- Đọc và giải thích từ khó.
- Hình thức: hoạt cảnh và thuyết trình tích cực
- Thời gian báo cáo: 3-4 phút
NHÓM 1
NHÓM 2
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Tìm hiểu và báo cáo về tác giả, tác phẩm.
- Hình thức báo cáo: trò chơi.
- Thời gian báo cáo: 3-4 phút
NHÓM 1
Vũ Đình Liên
1913- 1996
Quê quán: Hải Dương
Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.
Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Thể loại: Thơ ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
Xuất xứ: In trong tập Thi nhân Việt Nam
Tiểu sử và sự nghiệp
Tác
Phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: Nền Hán học suy tàn, ông đồ bị lãng quên
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 2
- Đọc và giải thích từ khó.
- Hình thức: hoạt cảnh và thuyết trình tích cực
- Thời gian báo cáo: 3 phút
Vũ Đình Liên
1913- 1996
Quê quán: Hải Dương
Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.
Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Thể loại: Thơ ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
Xuất xứ: In trong tập Thi nhân Việt Nam
Tiểu sử và sự nghiệp
Tác
Phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: Nền Hán học suy tàn, ông đồ bị lãng quên
Bố cục
Vũ Đình Liên
1913- 1996
Quê quán: Hải Dương
Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới.
Thơ ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
Thể loại: Thơ ngũ ngôn
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Tự sự + Miêu tả
Xuất xứ: In trong tập Thi nhân Việt Nam
Phần 1: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Phần 2: Hình ảnh ông đồ thời tàn lụi
Phần 3: Nỗi lòng của nhà thơ
Bố cục: 3 phần
Tiểu sử và sự nghiệp
Tác
Phẩm:
II
.Đọc hiểu văn bản
_1. Hình ảnh ông đồ thời quá khứ ( thời đắc ý)_
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực Tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài: “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
Phương pháp tiếp cận thơ
Hình ảnh ấn tượng
Vần, nhịp
Từ hay: động từ, tính từ, danh từ, phó từ... đặc sắc
1
2
4
Biện pháp tu từ nghệ thuật: Ẩn dụ, so sánh, liệt kê, hoán dụ...
3
NHÓM 1: NGƯỜI KHÁM PHÁ HÌNH ẢNH
Tìm những hình ảnh miêu tả bối cảnh và hình ảnh miêu tả công việc của ông đồ
Hình ảnh ấn tượng
Mô tả, diễn giải hình ảnh( Không gian, thời gian, công việc của ông đồ)
NHÓM 2: NGƯỜI ĐI TÌM TỪ HAY
Tìm những từ hay trong 2 đoạn thơ diễn tả thái độ của mọi người với ông đồ thời đắc ý
Từ hay
Giải nghĩa
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 3: NHÀ TU TỪ HỌC
Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đặc sắc trong đoạn thơ
Từ, câu thơ
Cơ sở xác định
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 4: NHÀ ÂM ĐIỆU HỌC
Xác định và nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong 2 khổ thơ
Xác định vần nhịp
Mô tả vần nhịp( dòng, câu)
Tác dụng biểu đạt(Với câu thơ, với người đọc)
Gieo vần ….
Nhịp …….
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1: NGƯỜI KHÁM PHÁ HÌNH ẢNH
Tìm những hình ảnh miêu tả bối cảnh và hình ảnh miêu tả công việc của ông đồ.
Hình ảnh ấn tượng
Mô tả, diễn giải hình ảnh( Không gian, thời gian, công việc của ông đồ)
NHÓM 2: NGƯỜI ĐI TÌM TỪ HAY
Tìm những từ hay trong 2 đoạn thơ diễn tả thái độ của mọi người với ông đồ thời đắc ý
Từ hay
Giải nghĩa
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 3: NHÀ TU TỪ HỌC
Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đặc sắc trong đoạn thơ.
Từ, câu thơ
Cơ sở xác định
Tác dụng biểu đạt
NHÓM 4: NHÀ ÂM ĐIỆU HỌC
Xác định và nêu tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong 2 khổ thơ
Xác định vần nhịp
Mô tả vần nhịp ( dòng, câu)
Tác dụng biểu đạt (Với câu thơ, với người đọc)
Gieo vần ….
Nhịp …….
Phương diện
Từ ngữ, hình ảnh
Biện pháp
tu từ
Diễn giải hình ảnh
Tác dụng nghệ thuật
_Bối cảnh_
_ _
Thời gian
Mỗi năm hoa đào nở
->Tết đến, xuân về, công việc lặp đi lặp lại
Không gian
Phố đông người qua
Đông đúc, nhộn nhịp, ông đồ rất đắt hàng
__
__
_Hình ảnh ông đồ_
_ _
_ _
Công việc
Bày mực tàu, giấy đỏ
Ông đồ viết chữ, viết câu đối để bán cho người dân
Tài năng
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay
Hoán dụ
(hoa tay)
So sánh (như)
Ông đồ là người tài hoa, phóng khoáng, những nét chữ của ông đồ vô cùng tuyệt mỹ và hoàn hảo
Thái độ của mọi người
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Bao nhiêu là lượng từ chỉ số lượng đông
Tấm tắc là lời khen ngợi thể hiện sự khâm phục chân thành
Hãy rút ra nhận xét gì về hình ảnh ông đồ thời đắc ý?
_1. Hình ảnh ông đồ thời quá khứ (thời đắc ý)_
*Ông đồ trong quá khứ là nhân vật trung tâm của sự chú ý, được tất cả mọi người coi trọng và ngưỡng mộ, đây là thời gian hạnh phúc và ý nghĩa nhất của ông đồ *Thời kì chữ Nho được coi trọng, văn hóa dân tộc được tôn vinh, bản sắc dân tộc được gìn giữ
Phương diện
Từ ngữ, hình ảnh
Biện pháp
tu từ
Diễn giải hình ảnh
Tác dụng nghệ thuật
_Bối cảnh_
_ _
Thời gian
Mỗi năm hoa đào nở
->Tết đến, xuân về, công việc lặp đi lặp lại
Không gian
Phố đông người qua
Đông đúc, nhộn nhịp, ông đồ rất đắt hàng
__
__
_Hình ảnh ông đồ_
_ _
_ _
Công việc
Bày mực tàu, giấy đỏ
Ông đồ viết chữ, viết câu đối để bán cho người dân
Tài năng
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay
Hoán dụ
(hoa tay)
So sánh (như)
Ông đồ là người tài hoa, phóng khoáng, những nét chữ của ông đồ vô cùng tuyệt mỹ và hoàn hảo
Thái độ của mọi người
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Bao nhiêu là lượng từ chỉ số lượng đông
Tấm tắc là lời khen ngợi thể hiện sự khâm phục chân thành
_1. Hình ảnh ông đồ thời quá khứ (thời đắc ý)_
1 200
2 400
3 600
4 1000
5 2,000
6 3,000
7 6,000
8 10,000
9 14,000
10 20,000
11 30,000
12 40,000
13 60,000
14 85,000
15 100,000
Bỏ qua
Thông tin
Câu tiếp theo
C. Ngũ ngôn
(thơ năm chữ)
A. Lục bát
B.Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Thất ngôn bát cú
Câu hỏi số 1:
Bài thơ “ Ông đồ” viết theo thể thơ nào?
A. Ẩn dụ, hoán dụ
C. Ẩn dụ, so sánh
D. Hoán dụ, so sánh
B. Hoán dụ, liệt kê
Câu hỏi số 2:
Hai câu thơ: “ Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” sử dụng biện pháp tu từ nào?
D. Nghệ thuật viết thư pháp
C. Nghệ thuật trang trí bằng bút vẽ
B. Nghệ thuật viết văn bản
A. Nghệ thuật vẽ tranh
CÂU HỎI SỐ 3
Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?
D. Vần ôm
C. Vần tréo
A. Vần chân
B. Vần lưng
CÂU HỎI SỐ 4
Cách gieo vần : tiếng cuối câu 1 vần với tiếng cuối câu 3, tiếng cuối câu 2 vần với tiếng cuối câu 4 là cách gieo vần nào?
A. Hiện tại - quá khứ
B. Quá khứ - hiện tại.
D. Tương lai - quá khứ
C. Quá khứ - tương lai
CÂU HỎI SỐ 5
Mạch thời gian trong bài thơ được tác giả sắp xếp theo trình tự nào?
Tạm biệt các em
 








Các ý kiến mới nhất