Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Đăng
Ngày gửi: 21h:06' 08-10-2008
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Đăng
Ngày gửi: 21h:06' 08-10-2008
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
I.NỘI DUNG ÔN TÂP
1.Trình bày các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (minh họa bằng các tác phẩm, đoạn trích đã học)
* Khái niệm:
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được hình thành, tồn tại, phát triển nhờ tập thể và gắn bó, phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng
* Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:
Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
Những đặc trưng đó làm nên tính truyền miệng, tính tập thể của vhdg và phân biệt nó với vh viết
2. Văn học dân gian có những thể loại nào?Chỉ ra những đặc trưng chủ yếu của các thể loại: Sử thi(anh hùng), truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ca dao, truyện thơ (sgk)
- Được sáng tạo tập thể
-Ca dao
-Vè
-Tục ngữ
-Câu đố
-Ca dao
-Vè
-Chèo
-Tuồng dân gian
-Thần thọai
-Sử thi
-Truyền thuyết
-Cổ tích
-Ngụ ngôn
-Truyện cười
-Truyện thơ
3.Từ các truyện dân gian đã học, lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại theo mẫu dưới đây
SỬ THI
Ghi lại cuộc sống và ước mơ phát triển cộng đồng của người dân Tây Nguyên
Hát- kể
Người anh hùng sử thi cao đẹp kì vĩ ( Đăm San)
So sánh, phóng đại, trùng điệp tạo nên những hình tượng hoành tráng, hào hùng
Xã hội Tây Nguyên cổ đại đang ở thời công xã thị tộc
TRUYỀN THUYẾT
Thể hiện thái độ, và cách đánh giá của nd đối với các sự kiện và n. vật ls
Kể- diễn xướng (lễ hội)
Từ “ cái lõi là sự thật ls” đã hư cấu thành câu chuyện mang những yếu tố hoang đường kì ảo
Kể về các sự kiện ls và các nhân vật ls có thật nhưng đã được khúc xạ qua một cốt truyện hư cấu
Nhân vật ls đã được truyền thuyết hóa( An Dương vương, Mị châu, Trọng Thủy
TRUYỆN CỔ TÍCH
Hư cấu, không có thật. Kết cấu theo đường thẳng, n. vật chính chính trải qua ba chặng trong cuộc đời
Ước mơ của nd trong xh có g/c: chính nghĩa thắng gian tà
Kể
Xung đột xh, cuộc đ/t: thiện ác, chính nghĩa& gian tà
Bất hạnh :con riêng, út,nghèo khổ,, người tài giỏi
TRUYỆN CƯỜI
Mua vui, giải trí châm biếm, phê phán xh gd trong nội bộ nd và lên án tố cáo g/c thống trị
Kể
Những điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu đáng cười trong xh
Kiểu nhân vật có thói hư tật xấu (anh học trò, thầy lí)
Truyện ngắn gọn, tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột để gây cười
4. Nội dung và nghệ thuật của ca dao
a.Nội dung:
*Ca dao than thân:
-Thường là lời của người phụ nữ trong xhpk.Thân phận của họ bị phụ thuộc vào những người khác trong xh, giá trị của họ không ai biết đến
-Thân phận ấy thường được nói lên bằng những ss , ẩn dụ: tấm lụa đào, củ ấu gai
*Ca dao yêu thương tình nghĩa:
- Đề cập đến những tình cảm phẩm chất của người lao động: tình bạn cao đẹp,tình yêu tha thiết mặn nồng với nỗi nhớ thương da diết và ước muốn mãnh liệt, tình nghĩa thủy chung của con người trong cuộc sống
-Tình cảm ấy thường được nói lên bằng những biểu tượng như: tấm khăn, ngọn đèn cái cầu,con thuyền, bến nước, gừng cay-muối mặn
* Ca dao hài hước:
- Tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan
b.Nghệ thuật:
Dùng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống: so sánh, ẩn dụ, phóng đại….
II Bài tập vận dụng:
1.Bài tập 1:
-Nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi:
+ Các thủ pháp: so sánh, phóng đại, trùng điệp được dùng nhiều và rất sáng tạo với trí tưởng tượng hết sức phong phú của vhdg
+Dẫn chứng:
Đoạn 1: Đam San rung khiên múa kiếm…….cáo chão cột trâu
Đoạn 2: Thế là Đam san lại múa……cũng không thủng
Đoạn 3: Cuối.
Cuộc xung đột ADV-Triệu Đà thời Âu lạc ở nước ta
Bi kịch t/y(lồng vào bi kịch quốc gia, dân tộc)
Thần Kim Qui;lẫy nỏ thần;ngọc trai-giếng nuớc;Rùa vàng rẽ nước dẫn ADV xuống biển
2.Bài tập2:
Mất tất cả:
-T/y
-Gia đình
-Đất nước
Cảnh giác giữ nuớc:Không chủ quan, không nhẹ dạ
3.Bài tập 3:
Đặc sắc nghệ thuật của truyện Tấm Cám thể hiện ở sự chuyển biến của hình tượng nhân vật Tấm
- Giai đoạn đầu:
Yếu đuối, thụ động: gặp khó khăn:Tấm chỉ biết khóc không biết làm gì, chỉ nhờ vào sự giúp đỡ của Bụt (dc)
-Giai đọan sau:
Kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc: không còn có sự giúp đỡ của Bụt,Tấm đã hóa kiếp nhiều lần để sống và cuối cùng trở về với kiếp người để giành lại hạnh phúc cho mình(dc)
Lí giải sự phát triển hành động của Tấm:
- Ban đầu chưa ý thức rõ về thân phận của mình, mâu thuẫn chưa căng thẳng, lại được Bụt giúp đỡ nên Tấm còn ít nhiều thụ động
- Càng về sau mâu thuẫn càng quyết liệt đến mức một mất một còn buộc Tấm phải kiên quyết đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc cho mình
- Đó chính là sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người khi bị vùi dập, là sức mạnh của thiện thắng ác, là cuộc đấu tranh đến cùng cho cái thiện
- Hành động của Tấm có sự tiến triển hợp lí đã làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn và tạo được sự đồng cảm, yêu mến trong nd từ xưa đến nay
4. Bài tập 4:
Thầy đồ
Thầy lí , Cải
Sự giấu dốt của con người
Tấn bi hài kịch của việc hối lộ, ăn hối lộ
Luống cuống khi không biết chữ kê
Hối lộ tiền mà vẫn bị đánh
Khi thầy nói câu:”dủ dỉ..
Thầy lí nói”nó phải..
5.Bài tập5:
Thân em như……
Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa
Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân
a.Điền tiếp từ vào các câu ca dao
Chiều chiều…
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Chiều chiều mây phủ Sơn Trà
Lòng ta thương bạn……………. lộn cơm
Chiều chiều lại nhớ chiều chiều
Nhớ người yếm trắng ……………..thắt lưng
Mô thức mở đầu các bài ca dao được lặp lại có tác dụng nhấn mạnh để tăng thêm màu sắc gợi cảm cho người nghe ( đọc)
nước mắt và
dải điều
b.Thống kê các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong các bài ca dao đã học
Tấm lụa đào…,củ ấu gai…,tấm khăn, ngọn đèn…;trăng sao,mặt trời……
Người bình dân thường lấy các hình ảnh đó trong cuộc sống đời thường, trong thiên nhiên ,vũ trụ nâng lên thành các h/ả ẩn dụ nên dễ cảm nhận, đem đến hiệu quả nghệ thuật cao đối với người nghe (đọc)
c.Ca dao nói về:
- Chiếc khăn, chiếc áo:
Nỗi nhớ của người đang yêu
- Cây đa, bến nước, con thuyền:
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Cây đa cũ bến đò xưa
Bộ hành có nghĩa nắng mưa cũng chờ
Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa
-Gừng cay, muối mặn:
Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng ca muối mặn ta đừng quên nhau
-Ca dao hài hước:
Mang lại tiếng cười giải trí, mua vui cho con người trong cuộc sống
Xắn quần bắt kiến cưỡi chơi
Trèo qua rau má …… mất quần
Ngồi buồn đốt một đống rơm
Khói bay nghi ngút chẳng thơm chút nào
Khói lên đến tận Thiên Tào
Ngọc Hoàng phán hỏi thằng nào đốt rơm?
đánh rơi
6.Bài tập 6:
Một số câu thơ, bài thơ của các nhà thơ trung đại, hiện đại có ảnh hưởng qua lại với ca dao
Nguyễn Du
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (1)
Ca dao:
Ai đi muôn dặm non sông
Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy (2)
Nguyễn Du
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường (1)
Ca dao:
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng (1)
- Cảm hứng “thân em như” trong ca dao cũng là cảm hứng Hồ Xuân Hương về thân phận ngươi phụ nữ trong bài “ Bánh trôi nước”
- Hai câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm trong bài Đất Nuớc
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nuớc lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Lấy ý từ hai truyện dân gian: Sự tích “ Trầu cau” và “ Thánh Gióng”
Còn câu thơ: Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Vận dụng sáng tạo bài ca dao” Khăn thương nhớ ai”
- Riêng truyện Thánh Gióng có nhiều vận dụng sáng tạo của các nhà thơ hiện đại
+ Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng.
Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân
( Tố Hữu-Theo chân Bác)
+Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng
( Chế Lan Viên-Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng)
 








Các ý kiến mới nhất