Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thủy Nguyễn
Ngày gửi: 17h:34' 12-02-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Thủy Nguyễn
Ngày gửi: 17h:34' 12-02-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
- Viết cấu hình electron của nguyên tố có Z = 8 ?
- Xác định vị trí của nguyên tố đó trong HTTH ?
Đáp án:
Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p4
- Do có 8 electron nên có STT = 8
- có 2 lớp electron nên ở : chu kì 2
- Electron đang xây dựng ở phân nhóm p : PNChính
Vị trí trong bảng tuần hoàn:
- Do có 6 electron ngoàI cùng nên ở PNC nhóm VI
Tiết 49
Ký hiệu hoá học : O
Khối lượng nguyên tử : 16
Số thứ tự : 8
Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p4
Đồng vị trong thiên nhiên :
Công thức phân tử : O2
Giới thiệu về Oxi
Trạng thái tự nhiên:
Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên :
- Trong khí quyển : Oxi chiếm 23% khối lượng
- Trong nước : Oxi chiếm 89% khối lượng
- Trong cơ thể người: Oxi chiếm 65% khối lượng
- Trong cát : Oxi chiếm 50% khối lượng
- Trong đất sét : Oxi chiếm 53% khối lượng
*Tổng lượng Oxi trong vỏ quả đất : 50% khối lượng
* Oxi tự do (O2) tồn tại chủ yếu trong khí quyển.
I
Là chất khí ; không màu; khôngmùi;không vị.
Tan ít trong nước ( 200C :1 lít nước hoà tan 31ml O2 )
Hoá lỏng ở ? 183 OC, O2 lỏng màu xanh da trời ,có từ tính
Bảng độ âm điện
Sơ đồ phân bố electon ngoàI cùng của nguyên tử Ovào obitan
Nhận xét
- Phản ứng mà O2 tham gia đều thuộc loại oxi hoá - khử
- Oxi tác dụng với các đơn chất tạo oxit :
Oxit Bazơ
Oxit axit
Oxit lưỡng tính
Oxit không tạo muối
III
O2
CO2 + H2O Tinh bột (đường) + O2
asmt
Diệp lục
V.Vai trò sinh học của oxi
Oxi có ý nghĩa to lớn về mặt sinh học:
? Động vật máu nóng sẽ chết sau vài phút nếu không có oxi.
? Động vật máu lạnh kém nhạy hơn, nhưng cũng không sống được nếu thiếu oxi.
? Chỉ có một số ít sinh vật bậc thấp ( sinh vật yếm khí, một số vi khuẩn?) có thể tồn tại không cần đến oxi.
0xi theo các mạch máu đi nuôi dưỡng cơ thể
Chu trình của oxi trong tự nhiên
b).Trong công nghiệp0xi được thổi vào lò luyện gang và lò luyện thép
c).Oxi tinh khiết được dùng trong các ca cấp cứu, dùng cho thợ lặn, các nhà du hành vũ trụ?,được đựng trong các bình kíp.
d).Oxi lỏng được sử dụng trong trong tên lửa, các động cơ phản lực và có thể trộn với rơm để làm thuốc nổ.
IV
Sự tạo thành ozon:
- Trong khí quyển: O3 tạo thành do sấm sét , tia lửa điện
- Trên mặt đất: O3 tạo thành do sự oxi hoá một số chất hữu cơ.
ứng dụng
O3
Chữabệnh bằng ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon Tạo không khí trong lành
Tầng Ozon
- Tầng O3 hấp thụ tia tử ngoại mặt trời , bảo vệ con người , sinh vật
- Một số nơi tầng ozon bị thủng do ô nhiễm môI trường , hoá chất :CFC, NO , thuốc trừ sâu...
- O3 ở tầng thấp gây ngộ độc , hiệu ứng nhà kính , mù loà , ung thư ...
Chúng ta bảo vệ tầng ozon là bảo vệ chính mình.
HiÖn tîng thñng tÇng ozon
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
BàI tập củng cố
BàI 1.
Có hai bình khí riêng biệt chứa O2 và O3 . Hãy dùng phương pháp hoá học để phân biệt, viết phản ứng xảy ra .
Đáp án : Dùng dung dịch KI có hồ tinh bột làm thuốc thử , nếu khí nào phản ứng với thuốc thử tạo dung dịch màu xanh là O3 .
O3 + 2KI + H2O = I2 + 2KOH + O2
BàI 2.
Các chất sau , chất nào tác dụng được với O2 :
H2 ; CO2 ; Fe ; Au ; Cl2 ; NO ; C .
A : H2 ; Fe ; Cl2 ; NO .
B : H2 ; Fe ; NO ; C .
C : CO2 ; Cl2 ; NO ; C .
D : H2 ; CO2 ; Au ; Cl2 .
Đáp án : B
BàI tập củng cố
BàI tập về nhà
BàI 1
Cho hỗn hợp khí O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 18 . Hãy xác định thành phần thể tích của chúng ?
BàI tập SGK và SBT Hoá 10
- Viết cấu hình electron của nguyên tố có Z = 8 ?
- Xác định vị trí của nguyên tố đó trong HTTH ?
Đáp án:
Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p4
- Do có 8 electron nên có STT = 8
- có 2 lớp electron nên ở : chu kì 2
- Electron đang xây dựng ở phân nhóm p : PNChính
Vị trí trong bảng tuần hoàn:
- Do có 6 electron ngoàI cùng nên ở PNC nhóm VI
Tiết 49
Ký hiệu hoá học : O
Khối lượng nguyên tử : 16
Số thứ tự : 8
Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p4
Đồng vị trong thiên nhiên :
Công thức phân tử : O2
Giới thiệu về Oxi
Trạng thái tự nhiên:
Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên :
- Trong khí quyển : Oxi chiếm 23% khối lượng
- Trong nước : Oxi chiếm 89% khối lượng
- Trong cơ thể người: Oxi chiếm 65% khối lượng
- Trong cát : Oxi chiếm 50% khối lượng
- Trong đất sét : Oxi chiếm 53% khối lượng
*Tổng lượng Oxi trong vỏ quả đất : 50% khối lượng
* Oxi tự do (O2) tồn tại chủ yếu trong khí quyển.
I
Là chất khí ; không màu; khôngmùi;không vị.
Tan ít trong nước ( 200C :1 lít nước hoà tan 31ml O2 )
Hoá lỏng ở ? 183 OC, O2 lỏng màu xanh da trời ,có từ tính
Bảng độ âm điện
Sơ đồ phân bố electon ngoàI cùng của nguyên tử Ovào obitan
Nhận xét
- Phản ứng mà O2 tham gia đều thuộc loại oxi hoá - khử
- Oxi tác dụng với các đơn chất tạo oxit :
Oxit Bazơ
Oxit axit
Oxit lưỡng tính
Oxit không tạo muối
III
O2
CO2 + H2O Tinh bột (đường) + O2
asmt
Diệp lục
V.Vai trò sinh học của oxi
Oxi có ý nghĩa to lớn về mặt sinh học:
? Động vật máu nóng sẽ chết sau vài phút nếu không có oxi.
? Động vật máu lạnh kém nhạy hơn, nhưng cũng không sống được nếu thiếu oxi.
? Chỉ có một số ít sinh vật bậc thấp ( sinh vật yếm khí, một số vi khuẩn?) có thể tồn tại không cần đến oxi.
0xi theo các mạch máu đi nuôi dưỡng cơ thể
Chu trình của oxi trong tự nhiên
b).Trong công nghiệp0xi được thổi vào lò luyện gang và lò luyện thép
c).Oxi tinh khiết được dùng trong các ca cấp cứu, dùng cho thợ lặn, các nhà du hành vũ trụ?,được đựng trong các bình kíp.
d).Oxi lỏng được sử dụng trong trong tên lửa, các động cơ phản lực và có thể trộn với rơm để làm thuốc nổ.
IV
Sự tạo thành ozon:
- Trong khí quyển: O3 tạo thành do sấm sét , tia lửa điện
- Trên mặt đất: O3 tạo thành do sự oxi hoá một số chất hữu cơ.
ứng dụng
O3
Chữabệnh bằng ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon Tạo không khí trong lành
Tầng Ozon
- Tầng O3 hấp thụ tia tử ngoại mặt trời , bảo vệ con người , sinh vật
- Một số nơi tầng ozon bị thủng do ô nhiễm môI trường , hoá chất :CFC, NO , thuốc trừ sâu...
- O3 ở tầng thấp gây ngộ độc , hiệu ứng nhà kính , mù loà , ung thư ...
Chúng ta bảo vệ tầng ozon là bảo vệ chính mình.
HiÖn tîng thñng tÇng ozon
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
BàI tập củng cố
BàI 1.
Có hai bình khí riêng biệt chứa O2 và O3 . Hãy dùng phương pháp hoá học để phân biệt, viết phản ứng xảy ra .
Đáp án : Dùng dung dịch KI có hồ tinh bột làm thuốc thử , nếu khí nào phản ứng với thuốc thử tạo dung dịch màu xanh là O3 .
O3 + 2KI + H2O = I2 + 2KOH + O2
BàI 2.
Các chất sau , chất nào tác dụng được với O2 :
H2 ; CO2 ; Fe ; Au ; Cl2 ; NO ; C .
A : H2 ; Fe ; Cl2 ; NO .
B : H2 ; Fe ; NO ; C .
C : CO2 ; Cl2 ; NO ; C .
D : H2 ; CO2 ; Au ; Cl2 .
Đáp án : B
BàI tập củng cố
BàI tập về nhà
BàI 1
Cho hỗn hợp khí O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 18 . Hãy xác định thành phần thể tích của chúng ?
BàI tập SGK và SBT Hoá 10
 







Các ý kiến mới nhất