Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Trang
Ngày gửi: 10h:13' 09-03-2009
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Trang
Ngày gửi: 10h:13' 09-03-2009
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
BÀI 41:
CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
Cấu hình electron của nguyên tử oxi:
1s22s22p4
Lớp ngoài cùng có 2 electron độc thân.
Hai nguyên tử oxi liên kết cộng hóa trị không cực, tạo thành phân tử O2.
Công thức cấu tạo của phân tử oxi:
O=O
II. Trạng thái tự nhiên. Tính chất vật lí của oxi
Trạng thái tự nhiên:
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp. Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà lượng oxi trong không khí hầu như không đổi.
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
ánh sáng
Tính chất vật lí:
Ở điều kiện thường, oxi là khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi hóa lỏng có màu xanh da trời.
Oxi hóa lỏng
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Nguyên tố oxi có độ âm điện lớn (3,44), chỉ đứng sau Flo.
Khi tham gia phản ứng hóa học, nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2e để đạt cấu hình bền vững.
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh.
Trong các hợp chất (trừ hợp chất với Flo và hợp chất peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hóa -2.
Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt)
4Na + O2 2Na2O
3Fe + 2O2 Fe3O4
4Al + 3O2 Al2O3
2Cu + O2 CuO
Tác dụng với phi kim (trừ halogen)
C + O2 CO2
4P + O2 P2O5
N2 + O2 2NO
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
3. Tác dụng với hợp chất
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực.
2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
IV. Ứng dụng
Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của con người và động vật. Mỗi người mỗi ngày cần từ 20-30 m3 không khí để thở.
Hằng năm, trên thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất.
Oxi lỏng được sử dụng trong các động cơ phản lực,
tên lửa và thuốc nổ.
Trong công nghiệp, Oxi được thổi vào lò luyện gang, thép
Oxi chiếm 65% trọng lượng cơ thể,
đi theo các mạch máu nuôi dưỡng cơ thể.
V. ĐIỀU CHẾ OXI
1/ Trong phòng thí nghiệm:
Nhiệt phân các hợp chất có chứa oxi dễ bị phân hủy.
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 2KCl + 3O2
2H2O2 2H2O + O2
2/ Trong công nghiệp
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Điện phân nước: 2H2O 2H2 + O2
Điện phân
t0
t0
MnO2
MnO2
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng dựa vào t0 sôi khác nhau
của các khí trong không khí
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: chọn câu trả lời đúng
Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển
Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất
Oxi tan nhiều trong nước
Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí
Câu 2: Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm chất nào dưới đây?
Na, Mg, Cl2, S
CO2, Ca, Au, S
Na, Al, Br2, N2
Mg, Ca, C2H5OH, S
CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI
Cấu hình electron của nguyên tử oxi:
1s22s22p4
Lớp ngoài cùng có 2 electron độc thân.
Hai nguyên tử oxi liên kết cộng hóa trị không cực, tạo thành phân tử O2.
Công thức cấu tạo của phân tử oxi:
O=O
II. Trạng thái tự nhiên. Tính chất vật lí của oxi
Trạng thái tự nhiên:
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp. Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà lượng oxi trong không khí hầu như không đổi.
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2
ánh sáng
Tính chất vật lí:
Ở điều kiện thường, oxi là khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi hóa lỏng có màu xanh da trời.
Oxi hóa lỏng
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Nguyên tố oxi có độ âm điện lớn (3,44), chỉ đứng sau Flo.
Khi tham gia phản ứng hóa học, nguyên tử oxi dễ dàng nhận thêm 2e để đạt cấu hình bền vững.
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh.
Trong các hợp chất (trừ hợp chất với Flo và hợp chất peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hóa -2.
Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt)
4Na + O2 2Na2O
3Fe + 2O2 Fe3O4
4Al + 3O2 Al2O3
2Cu + O2 CuO
Tác dụng với phi kim (trừ halogen)
C + O2 CO2
4P + O2 P2O5
N2 + O2 2NO
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
3. Tác dụng với hợp chất
Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực.
2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
IV. Ứng dụng
Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của con người và động vật. Mỗi người mỗi ngày cần từ 20-30 m3 không khí để thở.
Hằng năm, trên thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất.
Oxi lỏng được sử dụng trong các động cơ phản lực,
tên lửa và thuốc nổ.
Trong công nghiệp, Oxi được thổi vào lò luyện gang, thép
Oxi chiếm 65% trọng lượng cơ thể,
đi theo các mạch máu nuôi dưỡng cơ thể.
V. ĐIỀU CHẾ OXI
1/ Trong phòng thí nghiệm:
Nhiệt phân các hợp chất có chứa oxi dễ bị phân hủy.
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 2KCl + 3O2
2H2O2 2H2O + O2
2/ Trong công nghiệp
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Điện phân nước: 2H2O 2H2 + O2
Điện phân
t0
t0
MnO2
MnO2
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng dựa vào t0 sôi khác nhau
của các khí trong không khí
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: chọn câu trả lời đúng
Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển
Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất
Oxi tan nhiều trong nước
Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí
Câu 2: Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm chất nào dưới đây?
Na, Mg, Cl2, S
CO2, Ca, Au, S
Na, Al, Br2, N2
Mg, Ca, C2H5OH, S
 







Các ý kiến mới nhất