Bài 42. Ozon và hiđro peoxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Trương Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 09-02-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Trương Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 09-02-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Ozon vµ Hi®ro peoxit
Ths. Nguyễn Thị Kim Thành
ozon
- gồm 3 nguyên tử O liên
kết với nhau
1 : liên kết cho nhận
2 : liên kết cộng hoá trị
- gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau bằng 2 liên kết cộng hoá trị không cực
O = O
ozon
là ch?t khớ ,mu xanh nh?t,mựi d?c trung
- lµ chất khí, không màu, không mùi,
-hoá lỏng ở -183oC
-ít tan trong nước (100 ml nước ở 20 oC hoà tan 3ml O2)
- hoá lỏng ở -112 oC; O3 lỏng có màu xanh đậm
-tan tốt trong nước (100 ml nước ở 10 oC hoà tan 49 ml O3)
Ozon
Đều có tính oxi hoá mạnh
O3 có tính oxi hoá mạnh hơn
-không oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
Ag + O2 kh«ng x¶y ra
-Oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
2 Ag + O3 Ag2O + O2
Ozon
- Oxi hoá in I- thµnh I2 ngay cả trong môi trường kiềm:
2KI + O3 + H2O I2 + 2 KOH + O2
-Oxi kh«ng oxi hoá được ion I-:
O2+KI kh«ng x¶y ra
Oxi hoá được nhiều chất mà O2 không oxi hoá được
PbS + 2 O3 PbSO4 + O2
ozon
Sự tạo thành O3
- Do sấm sét ozon được tạo thành trong khí quyển.
Trên mặt đất O3 được sinh ra do sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ .
- Tầng Ozon được hình thành là do tia tử ngoại của
Mặt Trời chuyển hóa:
3 O2 2 O3
Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của
không khí bảo vệ con người và các sinh vật tránh
được tác hại của tia này
Máy điều chế ozon
ozon
Vai trò
- Do tính oxi hoá mạnh, một lượng rất nhỏ O3 (< 10-6 % về thể tích) có tác dụng làm không khí trong lành
-Trong công nghiệp: dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác.
-Trong đời sống: sát trùng nước sinh hoạt, khử mùi, chữa răng sâu, bảo vệ hoa quả…
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon Tạo không khí trong lành
Ozon
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm
- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá; gây đau cơ, mũi, cuống họng; nguồn gốc của bệnh khó thở . (minh hoạ)
- gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
Ozon
Sự phá huỷ tầng ozon
- Một số khu vực, tầng ozon bị bào mòn, có chỗ bị thủng. (minh hoạ)
- Nguyên nhân: do một số chất như CFC (CFCl2, CFCl3 , …có tên chung là freon) ; các oxit của nit¬(NO,NO2 , …) (minh họa1) (minh họa 2)
- Giải pháp: + Hạn chế và có biện pháp xử lý khí thải, cấm sản xuất CFC.
+ Đưa O3 nhân tạo lên khí quyển bù đắp lỗ thủng tầng ozon
Hi®ro peoxit
1.Cấu tạo phân tử
-Ph©n tö cã d¹ng gÊp khóc
Có 1 liờn k?t c?ng hoỏ tr? khụng c?c
Có 2 liờn k?t c?ng hoỏ tr? cú c?c
Hi®ro peoxit
2. Tính chất vật lý
- H2O2 là chất lỏng không màu,nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45g/cm3 )
- hoá rắn ở -0,48 oC
- tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
Hi®ro peoxit
3. Tính chất hoá học
3.1/ H2O2 là hợp chất ít bền, dễ bị phân huỷ thµnh H2O vµ O2, ph¶n øng to¶ nhiÖt;khi cã chÊt xóc t¸c, nó phân huỷ mạnh và có thể gây nổ :
Hi®ro peoxit
3.Tính chất hoá học
3.2/ Tính oxi hoá khử
Số oxi hoá của O trong H2O2 là -1, là số oxi hoá trung gian giữa số oxi hoá -2 và số oxi hoá 0 của nguyên tố oxi H2O2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử :
Hi®ro peoxit
-Tính oxi hoá : khi tác dụng với chất khử
H2O2 + KNO2 H2O + KNO3
H2O2 + 2 KI I2 + 2 KOH
-1
+3
-2
+5
-1
-1
0
-2
Hi®ro peoxit
-Tính khử: khi tác dụng với chất oxi hoá:
Ag2O + H2O2 2 Ag + H2O + O2
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4 2MnSO4+O2 +K2SO4+8H2O
O3 + H2O2 H2O + 2 O2
PbS + 4 H2O2 PbSO4 + 4H2O
+1
0
0
-1
-7
-1
+2
0
0
-1
-2
0
-2
-1
+6
-2
Hi®ro peoxit
4. Ứng dụng của H2O2
Hàng năm,
trên thế giới sản xuất được
720 000 tấn H2O2
III. Bài tập áp dụng
1.Bài tập 1.
Vận dụng tính chất đã học ,nhận biết hai lọ chứa :
dung dịch H2O2 và H2O. (đáp án)
khí O3 và O2 (đáp án )
III. Bài tập áp dụng
2. Bµi tËp 2 Giải thích tại sao sau cơn ma cã sÊm chíp, kh«ng khÝ thêng trong lµnh h¬n?
(®¸p ¸n)
3. Bài tập 3
Cho 2,24 l hỗn hợp khí O2 và O3 ( đktc) qua dung dịch KI dư thu được 12,7 g chất rắn, tím đen lắng xuống.Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp.
(đáp án)
Đáp án
Bài tập 1 a) Nhận biết H2O2 và H2O
Đáp án
b) Nhận biết O3 và O2
Đáp án
Bài tập 2
Sau cơn mưa, không khí thường trong lành hơn vì:
- Mưa đã rửa sạch đất bụi tản mạn trong không khí.
- Mét lượng nhỏ O3 được tạo thành
3 O2 2 O3
Tia lửa điện
Đáp án
Bài tập 3:
Ptpư :
2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)
chất rắn tím đen là I2
n (I2) = 12,7/254 = 0,05 (mol)
n (O2) = 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)
% O3 = % O2 = 0,05/ 0,1 x 100% =
50%
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
Ths. Nguyễn Thị Kim Thành
ozon
- gồm 3 nguyên tử O liên
kết với nhau
1 : liên kết cho nhận
2 : liên kết cộng hoá trị
- gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau bằng 2 liên kết cộng hoá trị không cực
O = O
ozon
là ch?t khớ ,mu xanh nh?t,mựi d?c trung
- lµ chất khí, không màu, không mùi,
-hoá lỏng ở -183oC
-ít tan trong nước (100 ml nước ở 20 oC hoà tan 3ml O2)
- hoá lỏng ở -112 oC; O3 lỏng có màu xanh đậm
-tan tốt trong nước (100 ml nước ở 10 oC hoà tan 49 ml O3)
Ozon
Đều có tính oxi hoá mạnh
O3 có tính oxi hoá mạnh hơn
-không oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
Ag + O2 kh«ng x¶y ra
-Oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), oxi hoá được Ag ở điều kiện thường
2 Ag + O3 Ag2O + O2
Ozon
- Oxi hoá in I- thµnh I2 ngay cả trong môi trường kiềm:
2KI + O3 + H2O I2 + 2 KOH + O2
-Oxi kh«ng oxi hoá được ion I-:
O2+KI kh«ng x¶y ra
Oxi hoá được nhiều chất mà O2 không oxi hoá được
PbS + 2 O3 PbSO4 + O2
ozon
Sự tạo thành O3
- Do sấm sét ozon được tạo thành trong khí quyển.
Trên mặt đất O3 được sinh ra do sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ .
- Tầng Ozon được hình thành là do tia tử ngoại của
Mặt Trời chuyển hóa:
3 O2 2 O3
Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của
không khí bảo vệ con người và các sinh vật tránh
được tác hại của tia này
Máy điều chế ozon
ozon
Vai trò
- Do tính oxi hoá mạnh, một lượng rất nhỏ O3 (< 10-6 % về thể tích) có tác dụng làm không khí trong lành
-Trong công nghiệp: dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật phẩm khác.
-Trong đời sống: sát trùng nước sinh hoạt, khử mùi, chữa răng sâu, bảo vệ hoa quả…
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon bảo quản thực phẩm
Ozon Tạo không khí trong lành
Ozon
Ozon ở tầng thấp là chất ô nhiễm
- Cùng với những hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hoá; gây đau cơ, mũi, cuống họng; nguồn gốc của bệnh khó thở . (minh hoạ)
- gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất.
Ozon
Sự phá huỷ tầng ozon
- Một số khu vực, tầng ozon bị bào mòn, có chỗ bị thủng. (minh hoạ)
- Nguyên nhân: do một số chất như CFC (CFCl2, CFCl3 , …có tên chung là freon) ; các oxit của nit¬(NO,NO2 , …) (minh họa1) (minh họa 2)
- Giải pháp: + Hạn chế và có biện pháp xử lý khí thải, cấm sản xuất CFC.
+ Đưa O3 nhân tạo lên khí quyển bù đắp lỗ thủng tầng ozon
Hi®ro peoxit
1.Cấu tạo phân tử
-Ph©n tö cã d¹ng gÊp khóc
Có 1 liờn k?t c?ng hoỏ tr? khụng c?c
Có 2 liờn k?t c?ng hoỏ tr? cú c?c
Hi®ro peoxit
2. Tính chất vật lý
- H2O2 là chất lỏng không màu,nặng hơn nước 1,5 lần (D = 1,45g/cm3 )
- hoá rắn ở -0,48 oC
- tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào
Hi®ro peoxit
3. Tính chất hoá học
3.1/ H2O2 là hợp chất ít bền, dễ bị phân huỷ thµnh H2O vµ O2, ph¶n øng to¶ nhiÖt;khi cã chÊt xóc t¸c, nó phân huỷ mạnh và có thể gây nổ :
Hi®ro peoxit
3.Tính chất hoá học
3.2/ Tính oxi hoá khử
Số oxi hoá của O trong H2O2 là -1, là số oxi hoá trung gian giữa số oxi hoá -2 và số oxi hoá 0 của nguyên tố oxi H2O2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử :
Hi®ro peoxit
-Tính oxi hoá : khi tác dụng với chất khử
H2O2 + KNO2 H2O + KNO3
H2O2 + 2 KI I2 + 2 KOH
-1
+3
-2
+5
-1
-1
0
-2
Hi®ro peoxit
-Tính khử: khi tác dụng với chất oxi hoá:
Ag2O + H2O2 2 Ag + H2O + O2
2KMnO4+5H2O2+3H2SO4 2MnSO4+O2 +K2SO4+8H2O
O3 + H2O2 H2O + 2 O2
PbS + 4 H2O2 PbSO4 + 4H2O
+1
0
0
-1
-7
-1
+2
0
0
-1
-2
0
-2
-1
+6
-2
Hi®ro peoxit
4. Ứng dụng của H2O2
Hàng năm,
trên thế giới sản xuất được
720 000 tấn H2O2
III. Bài tập áp dụng
1.Bài tập 1.
Vận dụng tính chất đã học ,nhận biết hai lọ chứa :
dung dịch H2O2 và H2O. (đáp án)
khí O3 và O2 (đáp án )
III. Bài tập áp dụng
2. Bµi tËp 2 Giải thích tại sao sau cơn ma cã sÊm chíp, kh«ng khÝ thêng trong lµnh h¬n?
(®¸p ¸n)
3. Bài tập 3
Cho 2,24 l hỗn hợp khí O2 và O3 ( đktc) qua dung dịch KI dư thu được 12,7 g chất rắn, tím đen lắng xuống.Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp.
(đáp án)
Đáp án
Bài tập 1 a) Nhận biết H2O2 và H2O
Đáp án
b) Nhận biết O3 và O2
Đáp án
Bài tập 2
Sau cơn mưa, không khí thường trong lành hơn vì:
- Mưa đã rửa sạch đất bụi tản mạn trong không khí.
- Mét lượng nhỏ O3 được tạo thành
3 O2 2 O3
Tia lửa điện
Đáp án
Bài tập 3:
Ptpư :
2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2
nhh = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)
chất rắn tím đen là I2
n (I2) = 12,7/254 = 0,05 (mol)
n (O2) = 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)
% O3 = % O2 = 0,05/ 0,1 x 100% =
50%
Khói mù quang hoá bao phủ thành phố
 







Các ý kiến mới nhất