Bài 42. Ozon và hiđro peoxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Long
Ngày gửi: 17h:34' 05-10-2009
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Long
Ngày gửi: 17h:34' 05-10-2009
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Thân ái chào các em
GVHD:
TRANG THỊ LÂN
PHẠM NGỌC THỦY
SVTH:
PHAN HUY BÃO
HÓA 3A
Kính chào quý thầy cô
Bài
Tính chất hóa học cơ bản.
Ứng dụng.
I. Cấu tạo phân tử
1. Tính chất vật lý
II. Tính chất
2. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng
IV. Tầng Ozon – Sự hình thành và phá hủy
I. Cấu tạo phân tử
1. Tính chất vật lý
II. Tính chất
2. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng
O
O
O
O
O
Liên kết cho nhận
Liên kết cộng hóa trị
I. Cấu tạo phân tử
Oxi có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
+ Vận dụng quy tắt bát tử (8e), viết công thức cấu tạo của O3.
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau.
1. Tính chất vật lý
O3
Thí nghiệm 1
bông
O3
Ag
Ag2O
0
+1
-2
0
Ag + O2
O2
Ag
O3
O2
Thí nghiệm 2
Dung dịch KI
0
0
-2
-1
KI + O2
Dung dịch hồ tinh bột
+ OZON có tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn cả oxi.
Kết luận
+ Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh do trong phân tử OZON có liên kết cho nhận.
Có thể phân biệt OZON và OXI nhờ phản ứng với dung dịch KI.
?ng d?ng
O3
Diệt khuẩn y tế
Khử trùng nước ăn
Khử trùng không khí
Bảo quan rau quả, thức ăn
Ngăn tia tử ngoại
Tẩy trắng
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon b?o qu?n th?c ph?m
Ozon tạo không khí trong lành
Tiếp xúc với tia tử ngoại
Không tiếp xúc với tia tử ngoại
Các tế bào ung thư do tiếp xúc với tia tử ngoại
Tại sao ở hai cực lại có lổ thủng lớn trong khi hầu hết các khu công nghiệp, các nơi xả chất thải lại không nằm ở đó?
OZON cùng với một số hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hóa trên mặt đất.
O
O
H
H
H
H
O
O
I. Cấu tạo phân tử
Phân tử hiđro peoxit có 2 nguyên tử hiđrô và 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau.
Mỗi nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
+ Vận dụng quy tắt bát tử (8e), viết công thức cấu tạo của H2O2.
Mỗi nguyên tử hiđro có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
1. Tính chất vật lý
H2O2
2. Tính chất hóa học
H2O2 dễ bị phân hủy khi
Đun nóng hoặc chiếu sáng.
Có xúc tác.
Bảo quan trong chỗ tối, lạnh hoặc trong các mình sậm màu.
Có thể điều chế lượng nhỏ oxi trong phòng thí nghiệm.
-1
-1
0
-2
Thí nghiệm 1
H2O2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử.
-1
+7
+2
0
+5e
2 x (-1)e
-2e
x 5
x 2
5
5
2
2
8
3
Thí nghiệm 2
H2O2 có thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa.
HIĐROPEOXIT vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Kết luận
Nguyên nhân do nguyên tử oxi trong HIĐROPEOXIT có số oxi hóa -1, là số oxi hóa trung gian giữa 0 và -2.
Dùng làm chất tẩy trắng bột giấy.
Dùng chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặc.
Dùng tẩy trắng tơ sợi, lông, len, vải.
Dùng làm chất bảo vệ mộ trường, khai thác mỏ.
Trong các ngành công nghệ hóa chất khác.
1
3
2
4
?
1
2
3
4
Một ứng dụng của H2O2
Câu 1: H2O2 là chất oxi hoá khi tác dụng với
A. dung dịch KMnO4
C. MnO2
B. dung dịch H2SO3
D. O3
Chính xác!
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Câu 2: H2O2 đóng vai trò chất khử trong phản ứng
B. H2O2 + KCrO2 + KOH K2CrO4 + H2O
A. H2O2 + KI I2 + KOH
C. H2O2 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
D. H2O2 + Cl2 O2 + HCl
Chính xác!
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Câu 3: Dãy các chất tác dụng với dung dịch KI tạo I2
A. HF và HCl
B. Na2SO4 và H2S
C. O3 và HF
D. O3 và Cl2
Chính xác!
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Câu 4: Chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là
A. O3
B. H2SO4
C. H2S
D. H2O2
Chính xác!
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
BTVN
Bài 1, 3, 4, 6 trang 166 SGK
Bài 1, 4, 6, 7 trang 34 SBT.
Đọc trước bài Lư huỳnh
Chúc các em học tốt
GVHD:
TRANG THỊ LÂN
PHẠM NGỌC THỦY
SVTH:
PHAN HUY BÃO
HÓA 3A
Kính chào quý thầy cô
Bài
Tính chất hóa học cơ bản.
Ứng dụng.
I. Cấu tạo phân tử
1. Tính chất vật lý
II. Tính chất
2. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng
IV. Tầng Ozon – Sự hình thành và phá hủy
I. Cấu tạo phân tử
1. Tính chất vật lý
II. Tính chất
2. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng
O
O
O
O
O
Liên kết cho nhận
Liên kết cộng hóa trị
I. Cấu tạo phân tử
Oxi có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
+ Vận dụng quy tắt bát tử (8e), viết công thức cấu tạo của O3.
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau.
1. Tính chất vật lý
O3
Thí nghiệm 1
bông
O3
Ag
Ag2O
0
+1
-2
0
Ag + O2
O2
Ag
O3
O2
Thí nghiệm 2
Dung dịch KI
0
0
-2
-1
KI + O2
Dung dịch hồ tinh bột
+ OZON có tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn cả oxi.
Kết luận
+ Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh do trong phân tử OZON có liên kết cho nhận.
Có thể phân biệt OZON và OXI nhờ phản ứng với dung dịch KI.
?ng d?ng
O3
Diệt khuẩn y tế
Khử trùng nước ăn
Khử trùng không khí
Bảo quan rau quả, thức ăn
Ngăn tia tử ngoại
Tẩy trắng
Chữa
bệnh
bằng
ozon
Ozon b?o qu?n th?c ph?m
Ozon tạo không khí trong lành
Tiếp xúc với tia tử ngoại
Không tiếp xúc với tia tử ngoại
Các tế bào ung thư do tiếp xúc với tia tử ngoại
Tại sao ở hai cực lại có lổ thủng lớn trong khi hầu hết các khu công nghiệp, các nơi xả chất thải lại không nằm ở đó?
OZON cùng với một số hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang hóa trên mặt đất.
O
O
H
H
H
H
O
O
I. Cấu tạo phân tử
Phân tử hiđro peoxit có 2 nguyên tử hiđrô và 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau.
Mỗi nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
+ Vận dụng quy tắt bát tử (8e), viết công thức cấu tạo của H2O2.
Mỗi nguyên tử hiđro có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
1. Tính chất vật lý
H2O2
2. Tính chất hóa học
H2O2 dễ bị phân hủy khi
Đun nóng hoặc chiếu sáng.
Có xúc tác.
Bảo quan trong chỗ tối, lạnh hoặc trong các mình sậm màu.
Có thể điều chế lượng nhỏ oxi trong phòng thí nghiệm.
-1
-1
0
-2
Thí nghiệm 1
H2O2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử.
-1
+7
+2
0
+5e
2 x (-1)e
-2e
x 5
x 2
5
5
2
2
8
3
Thí nghiệm 2
H2O2 có thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa.
HIĐROPEOXIT vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Kết luận
Nguyên nhân do nguyên tử oxi trong HIĐROPEOXIT có số oxi hóa -1, là số oxi hóa trung gian giữa 0 và -2.
Dùng làm chất tẩy trắng bột giấy.
Dùng chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặc.
Dùng tẩy trắng tơ sợi, lông, len, vải.
Dùng làm chất bảo vệ mộ trường, khai thác mỏ.
Trong các ngành công nghệ hóa chất khác.
1
3
2
4
?
1
2
3
4
Một ứng dụng của H2O2
Câu 1: H2O2 là chất oxi hoá khi tác dụng với
A. dung dịch KMnO4
C. MnO2
B. dung dịch H2SO3
D. O3
Chính xác!
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Câu 2: H2O2 đóng vai trò chất khử trong phản ứng
B. H2O2 + KCrO2 + KOH K2CrO4 + H2O
A. H2O2 + KI I2 + KOH
C. H2O2 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
D. H2O2 + Cl2 O2 + HCl
Chính xác!
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Câu 3: Dãy các chất tác dụng với dung dịch KI tạo I2
A. HF và HCl
B. Na2SO4 và H2S
C. O3 và HF
D. O3 và Cl2
Chính xác!
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
Câu 4: Chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là
A. O3
B. H2SO4
C. H2S
D. H2O2
Chính xác!
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Sai rồi
Sai rồi
Khung hình sẽ không được mở!
Khung hình sẽ không được mở!
BTVN
Bài 1, 3, 4, 6 trang 166 SGK
Bài 1, 4, 6, 7 trang 34 SBT.
Đọc trước bài Lư huỳnh
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất