Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hiếu
Ngày gửi: 09h:36' 14-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hiếu
Ngày gửi: 09h:36' 14-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
BÀI 3. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Mật độ dân số
Quan sát bảng trên, em có nhận xét gì về mật độ dân số nước ta so với các nước khác và thế giới (12/2020) ?
Nguồn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (12/2020)
- Nước ta có mật độ dân số cao trên thế giới ( 296 người/km2 - năm 2020)
BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số
BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
1. Mật độ dân số:
2. Phân bố dân cư:
Quan sát hình 3.1, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở nước ta?
Dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?
Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2)
- Nhận xét về sự phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta?
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
2. Phân bố dân cư:
Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; Miền núi, dân cư thưa thớt.
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất.
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau. (Khoảng 65,6 % dân sinh sống ở nông thôn, 34,4% dân sống ở thành thị - năm 2019)
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
Đặc điểm chung của quần cư nông thôn?
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
- Người dân sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số và tên gọi khác nhau.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
- Các điểm dân cư thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ
- Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp ở nông thôn, diện mạo làng quê đã có nhiều thay đổi.
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
2. Quần cư thành thị
Đặc điểm của quần cư thành thị?
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
II. Các loại hình quần cư
1. Quần cư nông thôn
2. Quần cư thành thi
- Các đô thị, nhất là các đô thị lớn của nước ta có mật độ dân số rất cao.
- Phổ biến là các kiểu nhà ống, chung cư cao tầng…
- Các thành phố là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng.
II. Các loại hình quần cư
Quan sát hình 3.1 hãy nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta.
Các đô thị của nước ta Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển
2. Quần cư thành thị
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III. Đô thị hóa:
Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1985-2014
Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta?
Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III. Đô thị hóa
- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.
- Trình độ đô thị hóa còn thấp. Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài
Xem trước bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống
 









Các ý kiến mới nhất