Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Quang
Ngày gửi: 22h:20' 13-09-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích: 0 người
_ Địa lí 9_

Giáo viên: Phạm Thị Hoài Bắc

Trường THCS Thành Nhất
A.thứ 13.
Câu 1: Nước ta có số dân đứng hàng … thế giới.

C.thứ 14.
D.thứ 16.
B.thứ 15.
500
A.Số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm

Câu 2: Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do:

D. Đời sống kinh tế quá khó khăn.

C. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
B.Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
1000
A. 79,7 triệu người.

Câu 3: Đến năm 2019 dân số nước ta là khoảng:

D. 93,3 triệu người

B. 93,7 triệu người.

C. 96,2 triệu người

1500
D. thứ tư

Câu 4: Việt Nam có số dân đứng ….

Khu vực Đông Nam Á.
B. thứ hai

A. thứ nhất

C. thứ ba

2000
A. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm
Câu 5: Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979 - 1999 thay đổi theo hướng

B. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
C. Nhóm tuổi (0- 14) giảm - nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
2500
TIẾT 3 – BÀI 3

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Nội dung chính

1. Mật độ dân số và phân bố dân cư

2. Các loại hình quần cư ( HỌC SINH TỰ HỌC)

3. Đô thị hoá
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Nước ta có mật độ dân số cao trên thế giới và ngày càng tăng.

Mật độ dân số của nước ta so với Đông Nam Á và Thế giới (Năm 2003)
Quốc gia

MĐDS (ng/km2)

Quốc gia

MĐDS (ng/km2)
Toàn thế giới

47

Mã Lai

76
Brunây

69

Phi líp pin

272
Căm pu chia

70

Thái Lan

123
Lào

24

Hoa Kì

31
In đô nê xi a

115

Việt Nam

246
Nhật Bản

337

Trung Quốc

134
1. Mật độ dân số

Em hãy so sánh mật độ dân số của nước ta so với các nước Đông Nam Á và các nước trên thế giới (2003)?

2. Phân bố dân cư
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Nước ta có mật độ dân số cao trên thế giới và ngày càng tăng.

1. Mật độ dân số

2. Phân bố dân cư

- Dân cư nước ta phân bố không đều.

Quan sát hình, em có nhận xét gì về tình hình phân bố dân cư ở nước ta?
_Lược đồ các vùng kinh tế Việt Nam_

Nơi nào đông dân, nơi nào thưa dân? Vì sao?

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

2. Phân bố dân cư

- Dân cư nước ta phân bố không đều.

+ Đông dân ở đồng bằng, ven biển và đô thị.

+ Thưa dân ở vùng rừng núi, cao nguyên, vùng sâu, vùng xa và hải đảo.
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

2. Phân bố dân cư

- Dân cư nước ta phân bố không đều.

+ Đông dân ở đồng bằng, ven biển và đô thị.

+ Thưa dân ở vùng rừng núi, cao nguyên, vùng sâu, vùng xa và hải đảo.
CÁC VÙNG

MẬT ĐỘ DÂN SỐ
Cả nước

283
Trung du và miền núi Bắc Bộ

128
Đồng bằng sông Hồng

1004
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

208
Tây Nguyên

106
Đông Nam Bộ

711
ĐB Sông Cửu Long

435
HÀ NỘI

2209
TP.HCM

4097
Thế giới

58
Bảng mật độ dân số các vùng năm 2017 (người/km²)
BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

2. Phân bố dân cư

- Dân cư nước ta phân bố không đều.

+ Đông ở đồng bằng, ven biển và đô thị.

+ Thưa ở vùng rừng núi, cao nguyên, vùng sâu, vùng xa và hải đảo.

*Phân bố dân cư ở thành thị và nông thôn có sự chênh lệch:

năm 2005 khoảng 73,1% dân số sống ở nông thôn, 26,9% ở thành thị.
Bảng cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn (đơn vị: %)
Năm

Thành thị

Nông thôn
1990

19,5

80,5
1995

20,8

79,2
2000

24,2

75,8
2003

25,8

74,2
2005

26,9

73,1
II. Các loại hình quần cư( HS TỰ HỌC)

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Quần cư

Nông thôn

Thành thị
MĐDS

Thấp

Cao
Kiến trúc nhà ở

Làng, ấp, thôn xóm (ĐB) bản làng, buôn, sóc,… trải rộng theo không gian

Phố, phường, ngõ, biệt thự, nhà vườn, nhà ống, nhà cao tầng… san sát.
Hoạt động kinh tế

Chủ yếu là nông lâm ngư nghiệp.

Công nghiệp, thương mại , dịch vụ.
Những thay đổi trong CNH,HĐH

Có nhiều thay đổi (ít người làm nông nghiệp).

Nhiều khu CN, Siêu thị. Nhà cao tầng.
1

2
III. Đô thị hoá

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Năm

Tiêu chí

1985

1990

1995

2000

2010

2015
Số dân thành thị (nghìn người)

11360,0

12880,3

14938,1

18771,9

26515,9

31067,50
Tỉ lệ dân thành thị (%)

18,97

19,51

20,75

24,18

30,50

33,88
Bảng số liệu về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm [trang 13]

Em có nhận xét gì về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong số dân cả nước giai đoạn 1985-2015?

Em có nhận xét gì về qui mô đô thị ở nước ta?
III. Đô thị hoá

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

- Số dân đô thị tăng, qui mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.

- Quá trình đô thị hoá ngày càng phát triển. Chủ yếu qui mô vừa và nhỏ, trình độ còn chưa cao.

_Số lượng đô thị tại Việt Nam dự kiến đến năm 2025_

Em hãy, kể tên các đô thị trên 1 triệu dân?

Các đô thị phân bố tập trung ở đâu?
III. Đô thị hoá

BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

- Số dân đô thị tăng, qui mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.

- Quá trình đô thị hoá ngày càng phát triển. Chủ yếu qui mô vừa và nhỏ, trình độ còn chưa cao.

Các vấn đề đô thị hóa

* Hướng dẫn về nhà
* Hướng dẫn về nhà
*Học thuộc bài *Hoàn thiện các bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống.
CẢM ƠN CÁC EM

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến