Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phân bón hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 20h:44' 12-05-2019
Dung lượng: 42.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
PHÂN BÓN HÓA HỌC
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
N P K
* Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-
* Tác dụng:
+ Thúc đẩy quá trình sinh hoá ở thời kỳ sinh trưởng của cây.
+ Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, củ quả to…
* Độ dinh dưỡng bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.
I/ PHÂN LÂN
PHOTPHORIT
* Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit.
APATIT
Phân apatit
Supephotphat
Phốtphat nội địa
Phân lân nung chảy
CÁC LOẠI
PHÂN LÂN
Phân lân kết tủa
a/ Supephotphat đơn
- Là loại supephotphat được sản xuất bằng 1 quá trình duy nhất, chứa 14%-20% P2O5.
- Thành phần hỗn hợp là canxi đihiđrophotphat (Ca(H2PO4)2) và canxi sunfat (CaSO4)
* Điều chế:
1. Supephotphat
Phần cung cấp P
cho cây
Phần làm rắn đất
Supephotphat đơn
Supephotphat Lâm Thao
Supephotphat Trung Quốc
Công ty supephotphat và hóa chất Lâm Thao – Phú Thọ sản xuất supephotphat đơn từ quặng apatit Lào Cai
Nhà máy supephotphat Long Thành – Đồng Nai
b/ Supephotphat kép
Là loại supephotphat được sản xuất bằng 2 quá trình liên tục, chứa 40% - 50% P2O5.
* Điều chế (2 giai đoạn):

Apatit
Photphorit
Supephotphat kép
ĐẶC ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC
ĐIỂM
Dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được bón ở các loại đất trung tính, đất kiềm, đất chua đều được
Dễ hòa tan, hiệu quả nhanh hơn các loại phân lân khác, kích thích cây ra rễ.
Phân có tính axit nên dễ làm hỏng bao bì và dụng cụ đong đựng bằng sắt
Có thể bị nhão và vón thành từng cục
Dạng bột mịn hoặc viên có màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc
Dễ hòa tan trong nước → cây dễ sử dụng, ít bị rửa trôi
Có 16 – 20% lân nguyên chất còn có chứa một lượng lớn thạch cao, một lượng khá lớn axit
2. Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
(chứa 12-14% P2O5).
Dạng bột màu xanh nhạt,
gần như màu tro, có óng ánh
Không tan trong nước, tan trong
axit yếu, cây dễ dàng hấp thu.
Sử dụng để bón lót
hoặc bón thúc đều tốt
Có tỷ lệ vôi cao
→ có khả năng khử chua
ĐẶC ĐIỂM
Trong phân có nhiều
Thành phần
Ít hút ẩm, luôn ở trong trạng thái
tơi rời, không làm hỏng
dụng cụ đong đựng.
Có hiệu quả trên các vùng đất
cát nghèo, đất bạc màu vì
phân chứa nhiều vôi
SP
1/ làm lạnh bằng H2O
2/ Sấy khô
3/ Nghiền thành bột
Phân lân nung chảy
* Điều chế:
10000C
Một góc dây chuyền SX phân lân nung chảy của Công ty CP supephotphat và hóa chất Lâm Thao – Phú Thọ
Phân lân nung chảy được sản xuất tại công ti Văn Điền (Hà Nội)
Làm thế nào để biết cây trồng bị thiếu hụt lân?
- Khi cây trồng bị thiếu lân (P), ban đầu lá cây có màu lục đậm, khi cây thiếu lân trầm trọng hơn lá cây sẽ chuyển sang màu tím đỏ từ mép lá vào trong.
- Ngoài ra, cây còn có các triệu chứng sinh trưởng chậm, còi cọc, rễ kém phát triển, chất lương quả và củ thấp.
Khi bón lân cho cây quá nhiều (thừa lân) thì có hại cho cây không?
Cây không có biểu hiện gây hại như thừa N vì P là nguyên tố di động có khả năng di chuyển từ cơ quan già sang cơ quan còn non. Tuy nhiên nếu bón nhiều lân trong nhiều năm dễ gây ra hiện tượng thiếu một số nguyên tố vi lượng, rõ nhất là thiếu kẽm.
 
Gửi ý kiến