Bài 16. Phân bón hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đăng Yến Như
Ngày gửi: 08h:16' 20-02-2009
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đăng Yến Như
Ngày gửi: 08h:16' 20-02-2009
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
HOá HọC 11
Giáo viên :
HCĐTBTH
Niềm vui của những người nông dân?
Họ đã làm gì?
Bài16 Phân bón hoá học
Thế nào là phân bón hoá học? Tại sao lại phải sử dụng phân bón?
Có mấy loại phân bón? Vai trò và tính chất của mỗi loại?
ĐN Phõn bún
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Cây đồng hóa được C,O,H từ không khí và nước
Các nguyên tố khác như N,P,K.thì cây hấp thụ từ đất . Do đất trồng nghèo chất dinh dưỡng-> cần bón phân để bổ sung cho đất.
* ĐK của hoá chất dùng làm phân bón:
-Tan trong dung dịch đất
-Chứa hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng cao
-Không độc không gây ô nhiễm môi trường
-Rẻ, dễ sản xuất
C
H
O
N
P
K
Bón phân cho ruộng lúa và hoa màu
Phân loại phân bón hoá học
I.Phân đạm
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây , làm tăng tỷ lệ protein thực vật.
=> cây trồng sẽ phát triển nhanh , cho nhiều hạt củ hoặc quả.
Độ dinh dưỡng = % N trong phân bón.
Câu hỏi đặt ra:
1.Phân đạm amoni
Là các muối NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3, ...cung cấp NH4+
Điều chế: NH3 + axit tương ứng -> muối amoni.
Ví dụ: 2NH3 + H2SO4 -> (NH4)2SO4
Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không?
Đạm amoni có thích hợp cho vùng đất chua hay không?
Không dùng
Khi đó
CaO + H2O -> Ca(OH)2
2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Muối amoni tan trong nước tạo môi trường axit
NH4Cl -> NH4+ + Cl-
NH4+ + H2O -> NH3 + H3O+
thích hợp bón cho vùng đất ít chua.
2.Phân đạm nitrat
Là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3)2,... Cung cấp NO3-
Điều chế: HNO3 + muối cacbonat -> muối nitrat
Ví dụ:
2HNO3 + CaCO3 -> Ca(NO3)2 + H2O + CO2
Lưu ý:
dễ hút nước và bị chảy rữa.
tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa trôi.
Phân đạm amoni và phân đạm nitrat khi bảo quản thường dễ hút nước trong không khí ,dễ bi nhiệt phân và chảy rữa. chúng tan nhiều trong nước nên có tác dụng nhanh với cây trồng nhưng dễ bị nước mưa rửa trôi
3.Phân đạm Urê
Urê 46%N
Cấu tạo tinh thể của Urê
Là chất rắn màu trắng (NH2)2CO, tan tốt trong nước.
%N = (2.14 / 60).100% = 46%(lớn nhất)
Điều chế: CO2 + 2NH3 -> (NH2)2CO + H2O ( ở 200atm)
Trong đất dưới tác dụng của các vi sinh vật urê bị phân huỷ cho thoát ra amoniac hoặc chuyển dần thành muối amoni cabonat khi tác dụng với nước :
(NH2)2CO +2H2O -> (NH4)2CO3 -> 2NH4+ + CO32-
=>§¹m thÝch hîp cho nhiÒu lo¹i ®Êt v× kh«ng lµm thay ®æi pH cña ®Êt, Nhng không bón đạm urê cho vùng đất có tính kiềm
II.Phân lân
Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-.
Tác dụng:
- Thúc đẩy quá trình sinh hoá ở thời kỳ sinh trưởng của cây.
- Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc.
Độ dinh dưỡng = % P2O5 tương ứng với lượng photpho.
1. Supper phôt phat
a)Supephotphat đơn: chứa 14 - 20% P2O5, hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Điều chế: Quặng photphorit hoặc apatit + Axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 -> Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
. b)Supephotphat kép chứa 40 - 50% P2O5 .Chỉ chứa Ca(H2PO4)2
Điều chế: Quặng photphorit hay apatit tác dụng axit H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 -> 3Ca(H2PO4)2
Lưu ý:
cây đồng hoá Ca(H2PO4)2 .
còn phần CaSO4 không có ích, làm mặn đất và chai đất.
2.Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12 - 14% P2O5 )
Điều chế: Nung quặng photphorit Ca3(PO4)2 + đá xà vân Mg(NO3)2 , sấy khô, nghiền bột -> bột.
III.Phân kali
Khái niệm: Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng cation K+. Chủ yếu là KCl và K2SO4
Tác dụng:
+ Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
+ Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
+ Giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn
Độ dinh dưỡng được đánh giá bằng tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong phân.
IV.Một số loại phân bón khác
1.Phõn h?n h?p v phõn ph?c h?p
Là lọai phân bón chứa đồng thời một số nguyê n tố dinh dưỡng cơ bản
+ Phân hỗn hợp: được trộn từ các phân đơn chứa N, P, K theo tỉ lệ khác nhau tu ỳ theo loại đất và cây trồng gọi là phân NPK.
+ Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất
Vd:Amophot lµ hæn hîp NH4H2PO4 vµ (NH4)2 HPO4
3NH3 + + 2H3PO4 -> NH4H2PO4 + (NH4)2 HPO4
Phân NPK
2.Phân vi lượng
Khái niệm: phân vi lượng cung cấp cho cây một lượng nhỏ các nguyên tố như B, Zn, Mo, Mn, Cu,…
Tác dụng: tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…cho cây
Bón cùng phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ, tuỳ thuộc vào từng loại cây và từng loại đất.
Lưu ý:
không nên dùng quá liều
Trước khi dùng phân bón
Sau khi dùng phân bón
back
GOOD BYE
SEE YOU AGAIN
HC§TBTH-2008
GOOD BYE
SEE YOU AGAIN
Giáo viên :
HCĐTBTH
Niềm vui của những người nông dân?
Họ đã làm gì?
Bài16 Phân bón hoá học
Thế nào là phân bón hoá học? Tại sao lại phải sử dụng phân bón?
Có mấy loại phân bón? Vai trò và tính chất của mỗi loại?
ĐN Phõn bún
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Cây đồng hóa được C,O,H từ không khí và nước
Các nguyên tố khác như N,P,K.thì cây hấp thụ từ đất . Do đất trồng nghèo chất dinh dưỡng-> cần bón phân để bổ sung cho đất.
* ĐK của hoá chất dùng làm phân bón:
-Tan trong dung dịch đất
-Chứa hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng cao
-Không độc không gây ô nhiễm môi trường
-Rẻ, dễ sản xuất
C
H
O
N
P
K
Bón phân cho ruộng lúa và hoa màu
Phân loại phân bón hoá học
I.Phân đạm
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+)
Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây , làm tăng tỷ lệ protein thực vật.
=> cây trồng sẽ phát triển nhanh , cho nhiều hạt củ hoặc quả.
Độ dinh dưỡng = % N trong phân bón.
Câu hỏi đặt ra:
1.Phân đạm amoni
Là các muối NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3, ...cung cấp NH4+
Điều chế: NH3 + axit tương ứng -> muối amoni.
Ví dụ: 2NH3 + H2SO4 -> (NH4)2SO4
Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không?
Đạm amoni có thích hợp cho vùng đất chua hay không?
Không dùng
Khi đó
CaO + H2O -> Ca(OH)2
2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Muối amoni tan trong nước tạo môi trường axit
NH4Cl -> NH4+ + Cl-
NH4+ + H2O -> NH3 + H3O+
thích hợp bón cho vùng đất ít chua.
2.Phân đạm nitrat
Là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3)2,... Cung cấp NO3-
Điều chế: HNO3 + muối cacbonat -> muối nitrat
Ví dụ:
2HNO3 + CaCO3 -> Ca(NO3)2 + H2O + CO2
Lưu ý:
dễ hút nước và bị chảy rữa.
tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa trôi.
Phân đạm amoni và phân đạm nitrat khi bảo quản thường dễ hút nước trong không khí ,dễ bi nhiệt phân và chảy rữa. chúng tan nhiều trong nước nên có tác dụng nhanh với cây trồng nhưng dễ bị nước mưa rửa trôi
3.Phân đạm Urê
Urê 46%N
Cấu tạo tinh thể của Urê
Là chất rắn màu trắng (NH2)2CO, tan tốt trong nước.
%N = (2.14 / 60).100% = 46%(lớn nhất)
Điều chế: CO2 + 2NH3 -> (NH2)2CO + H2O ( ở 200atm)
Trong đất dưới tác dụng của các vi sinh vật urê bị phân huỷ cho thoát ra amoniac hoặc chuyển dần thành muối amoni cabonat khi tác dụng với nước :
(NH2)2CO +2H2O -> (NH4)2CO3 -> 2NH4+ + CO32-
=>§¹m thÝch hîp cho nhiÒu lo¹i ®Êt v× kh«ng lµm thay ®æi pH cña ®Êt, Nhng không bón đạm urê cho vùng đất có tính kiềm
II.Phân lân
Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-.
Tác dụng:
- Thúc đẩy quá trình sinh hoá ở thời kỳ sinh trưởng của cây.
- Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc.
Độ dinh dưỡng = % P2O5 tương ứng với lượng photpho.
1. Supper phôt phat
a)Supephotphat đơn: chứa 14 - 20% P2O5, hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Điều chế: Quặng photphorit hoặc apatit + Axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 -> Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
. b)Supephotphat kép chứa 40 - 50% P2O5 .Chỉ chứa Ca(H2PO4)2
Điều chế: Quặng photphorit hay apatit tác dụng axit H3PO4
Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 -> 3Ca(H2PO4)2
Lưu ý:
cây đồng hoá Ca(H2PO4)2 .
còn phần CaSO4 không có ích, làm mặn đất và chai đất.
2.Phân lân nung chảy
Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12 - 14% P2O5 )
Điều chế: Nung quặng photphorit Ca3(PO4)2 + đá xà vân Mg(NO3)2 , sấy khô, nghiền bột -> bột.
III.Phân kali
Khái niệm: Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng cation K+. Chủ yếu là KCl và K2SO4
Tác dụng:
+ Thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất xơ, chất dầu.
+ Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
+ Giúp cây hấp thụ nhiều đạm hơn
Độ dinh dưỡng được đánh giá bằng tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong phân.
IV.Một số loại phân bón khác
1.Phõn h?n h?p v phõn ph?c h?p
Là lọai phân bón chứa đồng thời một số nguyê n tố dinh dưỡng cơ bản
+ Phân hỗn hợp: được trộn từ các phân đơn chứa N, P, K theo tỉ lệ khác nhau tu ỳ theo loại đất và cây trồng gọi là phân NPK.
+ Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất
Vd:Amophot lµ hæn hîp NH4H2PO4 vµ (NH4)2 HPO4
3NH3 + + 2H3PO4 -> NH4H2PO4 + (NH4)2 HPO4
Phân NPK
2.Phân vi lượng
Khái niệm: phân vi lượng cung cấp cho cây một lượng nhỏ các nguyên tố như B, Zn, Mo, Mn, Cu,…
Tác dụng: tăng khả năng kích thích sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…cho cây
Bón cùng phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ, tuỳ thuộc vào từng loại cây và từng loại đất.
Lưu ý:
không nên dùng quá liều
Trước khi dùng phân bón
Sau khi dùng phân bón
back
GOOD BYE
SEE YOU AGAIN
HC§TBTH-2008
GOOD BYE
SEE YOU AGAIN
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất