Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Phân bón hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thư Mít Deow
Người gửi: Trần Nguyễn Anh Thư
Ngày gửi: 22h:19' 13-11-2016
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn: Thư Mít Deow
Người gửi: Trần Nguyễn Anh Thư
Ngày gửi: 22h:19' 13-11-2016
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Chào cô và các bạn
đã đến với
bài giảng của nhóm 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Dung dịch axit photphoric, ngoài phân tử H3PO4 còn có bao nhiêu ion?
A. 2 B. 3 C. 4 D.Vô số
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Nhận định các điều sau đây:
A. Axit H3PO4 là một axit mạnh.
B. Axit H3PO4 có tính oxi hoá.
C. Axit H3PO4 là một điaxit.
D. Tất cả đều sai.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4 cho đến dư, ta thấy:
A. Không có hiện tượng gì.
B. Xuất hiện kết tủa vàng không tan
C. Xuất hiện kết tủa vàng và tan ngay
D. Xuất hiện kết tủa vàng, sau đó kết tủa tan dần.
ĐƯỢC MÙA TO
Sao trông bác nông dân này vui thế?
vì sao các cây khác nhau cần loại phân bón khác nhau
PHÂN
BÓN
HÓA
HỌC
Nhóm 2
Tại sao phải dùng phân bón hóa học?
Phân bón hóa học là gì?
Có mấy loại phân bón hóa học? Vai trò và tính chất của mỗi loại ra sao?
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
C
H
O
N P K
Bón phân cho ruộng lúa và ruộng hoa màu
PHÂN LOẠI
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
NHÓM 1
- Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân đạm đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân đạm? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Phân Đạm
( N )
Tác dụng
- Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả.
Độ dinh dưỡng của phân đạm đánh giá dựa trên
Độ dinh dưỡng của phân đạm bằng hàm lượng % N trong phân.
Phân loại
+Điều chế: CO2 + 2NH2 (NH2)2CO + H2 O
- Đạm amoni chứa ion amoni NH4 + :
+ Amoni nitrat NH4NO3
- Ure CO(NH2)2 : tan trong nước, chứa 46% nitơ.
(đạm 2 lá): tan trong nước, chứa 35% nitơ.
+ Amoni sunfat (NH4)2SO4 (đạm 1 lá): tan trong nước, chứa 21% nitơ.
Điều chế: HNO3 + NH3 NH4NO3
H2SO4 + 2NH3 (NH4)2SO4
- Đạm nitrat: chứa ion nitrat NO3- : NaNO3 16%N, Ca(NO3)2 17%N
- Phân đạm amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…
- Điều chế: Cho amoniăc tác dụng với axit tương ứng
- Ví dụ: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Cách sử dụng
- Ure CO(NH2)2 : Bón đều không bón tập trung cây sẽ bị bội thực N, có thể trộn mùn cưa, đất để bón hoặc phun lên lá.
- Amoni nitrat NH4NO3 (đạm 2 lá): Bón thúc cho lúa với lượng nhỏ. Bón cho cây trồng công nghiệp: bông, chè, café, mía
Amoni sunfat (NH4)2SO4 (đạm 1 lá): Bón thúc và chia làm nhiều lần
Phân đạm cung cấp Nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat ( NO3- ) và ion amoni ( NH4+ )
Có 3 loại phân đạm chính
Đạm nitrat
Đạm amoni
Đạm ure
- Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không?
- Đạm amoni có thích hợp cho vùng đất chua hay không?
Phân đạm amoni sau khi ngậm nước
- Không dùng, vì:
CaO + H2O -> Ca(OH)2
2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
- Muối amoni tan trong nước tạo môi trường axit
NH4Cl -> NH4+ + Cl-
NH4+ -> NH3 + H+
- Thích hợp bón cho vùng đất ít chua.
- Phân đạm nitrat: Là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3) 2,...
- Điều chế:
Axit HNO3 + muối cacbonat -> muối nitrat
- Ví dụ:
2HNO3 + CaCO3 -> Ca(NO3)2 + H2O + CO2
Lưu ý
- Phân đạm amoni và phân đạm nitrat dễ hút nước và bị chảy rữa.
- Tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa trôi.
- Phân Ure: Là chất rắn màu trắng (NH2)2CO, tan tốt trong nước.
%N = 2.14 / 60 = 46%
- Điều chế:
CO2 + 2NH3 -> (NH2)2CO + H2O ( ở 200atm)
- Tại sao phân urê lại được sử dụng rộng rãi?
- Tại sao không bón phân urê cho vùng đất có tính kiềm?
Không bón cho vùng đất kiềm vì:
(NH2)2CO + 2H2O -> (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 -> 2NH4+ + CO32-
NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
Phân urê được sử dụng rộng rãi do hàm lượng N cao
Hình ảnh cho cây thiếu đạm
NHÓM 2
- Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân lân đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân lân? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Phân lân
- Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-
- Tác dụng:
+ Thúc đẩy quá trình sinh hoá ở thời kỳ sinh trưởng của cây.
+ Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, củ quả to…
Độ dinh dưỡng = % P2O5 tương ứng với lượng
photpho
Phân lân gồm
Phân lân nung chảy
Supephotphat
Supephotphat
* Supephotphat đơn: chứa 14 - 20% P2O5, hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
- Điều chế:
Quặng photphorit hoặc apatit + Axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 -> Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
Lưu ý:
- Cây đồng hoá Ca(H2PO4)2
- Phần CaSO4 không có ích, làm mặn đất, cứng đất
* Supephotphat kép: chứa 40 - 50% P2O5, thành phần là Ca(H2PO4)2
- Điều chế: 2 giai đoạn
+ Điều chế axit photphoric
Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 -> 2 H3PO4 + 3 CaSO4
+ Cho axit photphoric tác dụng với photphorit hoặc quặng apatit
Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 -> 3 Ca(H2PO4)2
Nhà máy hóa chất Lâm Thao – Phú Thọ
Apatit Lào Cai
Phân lân nung chảy
- Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
- Điều chế:
Nung quặng Apatit ( photphoric) + đá xà vân + than cốc , sấy khô, nghiền bột
Apatit
Than cốc
Đá xà vân
Phân lân nung chảy
Tại sao phân lân nung chảy không tan trong nước vẫn được sử dụng làm phân bón?
Thích hợp bón cho đất chua
Lân nung chảy có ưu điểm lớn nhất là không tan trong nước, chỉ tan trong môi trường axít yếu do rễ cây tiết ra nên rất phù hợp cho canh tác tại vùng đất chua phèn, chiêm trũng, lầy thụt, ngập nước, những vùng đất dốc, vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều của Việt Nam. Tuy nhiên, để lân nung chảy phát huy hiệu quả tối đa, bà con nông dân khi bón cho cây trồng phải sử dụng phương pháp bón vùi dưới đất. Một số loại cây trồng đặc thù như các loại rau ăn lá ngắn ngày, lân nung chảy phát huy hiệu quả tốt khi bón lót, song bà con nông dân không nên dùng lân nung chảy hòa vào nước để tưới vì lân nung chảy không tan trong nước....
NHÓM 3
- Phân kali cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân kali đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân kali? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Phân Kali
- Cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4 .
- Tác dụng:
+ Tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn.
+ Giúp cho cây hấp thụ nhiều đạm hơn.
- Độ dinh dưỡng = % K2O tương ứng với lượng kali.
Một số loại phân bón khác
+ Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
Là loại chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng.
- Phân hỗn hợp:
Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K _ gọi là phân NPK (tỉ lệ N:P:K phụ thuộc vào loại đất và cây).
-Ví dụ : Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3
Phân phức hợp:
Được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất.
- Ví dụ:
NH3 + axit H3PO4 -> Amophot ( hỗn hợp của NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Phân hỗn hợp
( NH4)2HPO4
NH4H2PO4
+ Phân vi lượng
Cung cấp những hợp chất chứa các nguyên tố mà cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ như bo (B), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng ( Cu )…dưới dạng hợp chất
Mangan Đồng Kẽm
Không dùng phân bón
Dùng phân bón
back
Ghép các loại phân bón ở cột I cho phù hợp với thành phần các chất chủ yếu chứa trong loại phân bón ở cột II
A. Phân Kali
B. Urê
C. Supephotphat đơn
D. Supe photphat kép
1.(NH2)2CO 2. NH4NO3
3.Ca(H2PO4)2 4. KNO3
5. Ca3(PO4)2 6. (NH4)2HPO4
7. Ca(H2PO4)2 , CaSO4.
A. 4
B. 1
C. 7
D. 3
Cho các mẫu phân đạm sau:
Amoni clorua, Amoni sunfat, Natri nitrat.
a. Hãy dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết chúng?
b. Chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết chúng?
a. Nhận biết
b. Nhận biết bằng một hóa chất
( NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + NH3 + H2O
Bài 1: Có những loại phân bón hóa học KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.
a) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.
b) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?
a)Nhóm phân bón dạng đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.
Nhóm phân bón dạng kép: NH4H2PO4, KNO3.
b) Để có phân bón kép NPK ta trộn các phân bón NH4NO3, NH4H2PO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp.
cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
đã đến với
bài giảng của nhóm 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Dung dịch axit photphoric, ngoài phân tử H3PO4 còn có bao nhiêu ion?
A. 2 B. 3 C. 4 D.Vô số
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Nhận định các điều sau đây:
A. Axit H3PO4 là một axit mạnh.
B. Axit H3PO4 có tính oxi hoá.
C. Axit H3PO4 là một điaxit.
D. Tất cả đều sai.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4 cho đến dư, ta thấy:
A. Không có hiện tượng gì.
B. Xuất hiện kết tủa vàng không tan
C. Xuất hiện kết tủa vàng và tan ngay
D. Xuất hiện kết tủa vàng, sau đó kết tủa tan dần.
ĐƯỢC MÙA TO
Sao trông bác nông dân này vui thế?
vì sao các cây khác nhau cần loại phân bón khác nhau
PHÂN
BÓN
HÓA
HỌC
Nhóm 2
Tại sao phải dùng phân bón hóa học?
Phân bón hóa học là gì?
Có mấy loại phân bón hóa học? Vai trò và tính chất của mỗi loại ra sao?
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
C
H
O
N P K
Bón phân cho ruộng lúa và ruộng hoa màu
PHÂN LOẠI
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
NHÓM 1
- Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân đạm đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân đạm? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Phân Đạm
( N )
Tác dụng
- Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả.
Độ dinh dưỡng của phân đạm đánh giá dựa trên
Độ dinh dưỡng của phân đạm bằng hàm lượng % N trong phân.
Phân loại
+Điều chế: CO2 + 2NH2 (NH2)2CO + H2 O
- Đạm amoni chứa ion amoni NH4 + :
+ Amoni nitrat NH4NO3
- Ure CO(NH2)2 : tan trong nước, chứa 46% nitơ.
(đạm 2 lá): tan trong nước, chứa 35% nitơ.
+ Amoni sunfat (NH4)2SO4 (đạm 1 lá): tan trong nước, chứa 21% nitơ.
Điều chế: HNO3 + NH3 NH4NO3
H2SO4 + 2NH3 (NH4)2SO4
- Đạm nitrat: chứa ion nitrat NO3- : NaNO3 16%N, Ca(NO3)2 17%N
- Phân đạm amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…
- Điều chế: Cho amoniăc tác dụng với axit tương ứng
- Ví dụ: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Cách sử dụng
- Ure CO(NH2)2 : Bón đều không bón tập trung cây sẽ bị bội thực N, có thể trộn mùn cưa, đất để bón hoặc phun lên lá.
- Amoni nitrat NH4NO3 (đạm 2 lá): Bón thúc cho lúa với lượng nhỏ. Bón cho cây trồng công nghiệp: bông, chè, café, mía
Amoni sunfat (NH4)2SO4 (đạm 1 lá): Bón thúc và chia làm nhiều lần
Phân đạm cung cấp Nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat ( NO3- ) và ion amoni ( NH4+ )
Có 3 loại phân đạm chính
Đạm nitrat
Đạm amoni
Đạm ure
- Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua được không?
- Đạm amoni có thích hợp cho vùng đất chua hay không?
Phân đạm amoni sau khi ngậm nước
- Không dùng, vì:
CaO + H2O -> Ca(OH)2
2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
- Muối amoni tan trong nước tạo môi trường axit
NH4Cl -> NH4+ + Cl-
NH4+ -> NH3 + H+
- Thích hợp bón cho vùng đất ít chua.
- Phân đạm nitrat: Là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3) 2,...
- Điều chế:
Axit HNO3 + muối cacbonat -> muối nitrat
- Ví dụ:
2HNO3 + CaCO3 -> Ca(NO3)2 + H2O + CO2
Lưu ý
- Phân đạm amoni và phân đạm nitrat dễ hút nước và bị chảy rữa.
- Tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa trôi.
- Phân Ure: Là chất rắn màu trắng (NH2)2CO, tan tốt trong nước.
%N = 2.14 / 60 = 46%
- Điều chế:
CO2 + 2NH3 -> (NH2)2CO + H2O ( ở 200atm)
- Tại sao phân urê lại được sử dụng rộng rãi?
- Tại sao không bón phân urê cho vùng đất có tính kiềm?
Không bón cho vùng đất kiềm vì:
(NH2)2CO + 2H2O -> (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 -> 2NH4+ + CO32-
NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
Phân urê được sử dụng rộng rãi do hàm lượng N cao
Hình ảnh cho cây thiếu đạm
NHÓM 2
- Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân lân đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân lân? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Phân lân
- Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43-
- Tác dụng:
+ Thúc đẩy quá trình sinh hoá ở thời kỳ sinh trưởng của cây.
+ Làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, củ quả to…
Độ dinh dưỡng = % P2O5 tương ứng với lượng
photpho
Phân lân gồm
Phân lân nung chảy
Supephotphat
Supephotphat
* Supephotphat đơn: chứa 14 - 20% P2O5, hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
- Điều chế:
Quặng photphorit hoặc apatit + Axit sunfuric đặc
Ca3(PO4)2 + 2 H2SO4 -> Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
Lưu ý:
- Cây đồng hoá Ca(H2PO4)2
- Phần CaSO4 không có ích, làm mặn đất, cứng đất
* Supephotphat kép: chứa 40 - 50% P2O5, thành phần là Ca(H2PO4)2
- Điều chế: 2 giai đoạn
+ Điều chế axit photphoric
Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4 -> 2 H3PO4 + 3 CaSO4
+ Cho axit photphoric tác dụng với photphorit hoặc quặng apatit
Ca3(PO4)2 + 4 H3PO4 -> 3 Ca(H2PO4)2
Nhà máy hóa chất Lâm Thao – Phú Thọ
Apatit Lào Cai
Phân lân nung chảy
- Là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
- Điều chế:
Nung quặng Apatit ( photphoric) + đá xà vân + than cốc , sấy khô, nghiền bột
Apatit
Than cốc
Đá xà vân
Phân lân nung chảy
Tại sao phân lân nung chảy không tan trong nước vẫn được sử dụng làm phân bón?
Thích hợp bón cho đất chua
Lân nung chảy có ưu điểm lớn nhất là không tan trong nước, chỉ tan trong môi trường axít yếu do rễ cây tiết ra nên rất phù hợp cho canh tác tại vùng đất chua phèn, chiêm trũng, lầy thụt, ngập nước, những vùng đất dốc, vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều của Việt Nam. Tuy nhiên, để lân nung chảy phát huy hiệu quả tối đa, bà con nông dân khi bón cho cây trồng phải sử dụng phương pháp bón vùi dưới đất. Một số loại cây trồng đặc thù như các loại rau ăn lá ngắn ngày, lân nung chảy phát huy hiệu quả tốt khi bón lót, song bà con nông dân không nên dùng lân nung chảy hòa vào nước để tưới vì lân nung chảy không tan trong nước....
NHÓM 3
- Phân kali cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
- Tác dụng của phân kali đối với cây trồng?
- Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá dựa trên cơ sở nào?
- Có mấy loại phân kali? Phương pháp sản xuất của mỗi loại?
Phân Kali
- Cung cấp cho cây nguyên tố kali dưới dạng ion K+, thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4 .
- Tác dụng:
+ Tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn.
+ Giúp cho cây hấp thụ nhiều đạm hơn.
- Độ dinh dưỡng = % K2O tương ứng với lượng kali.
Một số loại phân bón khác
+ Phân hỗn hợp và phân phức hợp:
Là loại chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng.
- Phân hỗn hợp:
Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K _ gọi là phân NPK (tỉ lệ N:P:K phụ thuộc vào loại đất và cây).
-Ví dụ : Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3
Phân phức hợp:
Được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất.
- Ví dụ:
NH3 + axit H3PO4 -> Amophot ( hỗn hợp của NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Phân hỗn hợp
( NH4)2HPO4
NH4H2PO4
+ Phân vi lượng
Cung cấp những hợp chất chứa các nguyên tố mà cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ như bo (B), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng ( Cu )…dưới dạng hợp chất
Mangan Đồng Kẽm
Không dùng phân bón
Dùng phân bón
back
Ghép các loại phân bón ở cột I cho phù hợp với thành phần các chất chủ yếu chứa trong loại phân bón ở cột II
A. Phân Kali
B. Urê
C. Supephotphat đơn
D. Supe photphat kép
1.(NH2)2CO 2. NH4NO3
3.Ca(H2PO4)2 4. KNO3
5. Ca3(PO4)2 6. (NH4)2HPO4
7. Ca(H2PO4)2 , CaSO4.
A. 4
B. 1
C. 7
D. 3
Cho các mẫu phân đạm sau:
Amoni clorua, Amoni sunfat, Natri nitrat.
a. Hãy dùng thuốc thử thích hợp để nhận biết chúng?
b. Chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết chúng?
a. Nhận biết
b. Nhận biết bằng một hóa chất
( NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + NH3 + H2O
Bài 1: Có những loại phân bón hóa học KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.
a) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.
b) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?
a)Nhóm phân bón dạng đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.
Nhóm phân bón dạng kép: NH4H2PO4, KNO3.
b) Để có phân bón kép NPK ta trộn các phân bón NH4NO3, NH4H2PO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp.
cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất