Bài 16. Phân bón hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Hoàng
Ngày gửi: 13h:45' 07-11-2009
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngọc Hoàng
Ngày gửi: 13h:45' 07-11-2009
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT TÂN HIỆP
Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng.
Phân bón được chia làm 3 nhóm chính:
Phân Hữu Cơ
Phân Hoá Học
Phân Vi Sinh
Mùa màng bội thu
Hoa quả tươi tốt
Ngêi n«ng d©n ph¶i lµm g×?
TÌM HIỂU CHUNG
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Cây đồng hoá được C, H, O từ CO2 của không khí và từ nước trong đất, còn đối với các nguyên tố khác thì cây hấp tụ từ đất. Đất trồng trọt bị nghèo dần các chất dinh dưỡng, vì vậy cần phân bón để bổ sung cho đất những nguyên tố đó.
PHÂN LÂN
PHÂN VI LƯỢNG
PHÂN HỖN HỢP
PHÂN PHỨC HỢP
PHÂN ĐẠM
PHÂN KALI
Phần lớn thực vật không có khả năng đồng hóa nguyên tố nitơ duới dạng khí N2 mà chủ yếu dưới dạng muối nitrat, amoni.
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và ion amoni NH4+.
Phân đạm có tác dụng kích thích các quá trình sinh trưởng làm tăng tỉ lệ protein thực vật. Do đó, phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %Nitơ trong phân.
PHÂN ĐẠM
PHÂN ĐẠM
Phân đạm AMONI
Phân đạm NITRAT
Phân đạm URÊ
I-Phân đạm
1. Phân đạm amoni
Đó là các muối amoni NH4Cl (26%N), (NH4)2SO4 (21% Nitơ), NH4NO3(35% Nitơ),...
Điều chế: Amoniac + axit tương ứng
TD: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
NH3 + HCl NH4Cl
Cho biết ưu và nhược điểm của phân đạm amoni?
2. Phân đạm nitrat
Đó là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3)2,...
Các muối này được điều chế bằng phản ứng giữa axit nitric (HNO3) và muối cacbonat tương ứng (Na2CO3, CaCO3…)
TD: CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Cho biết ưu và nhược điểm của phân đạm nitrat?
3. Phân đạm ure
Ure: H2N-CO-NH2 (hay viết (NH2)2CO)
Điều chế: Cho NH3 tác dụng với CO2 ở nhiệt độ cao (1800C – 2000C), áp suất cao (khoảng 200 atm)
CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O
So sánh ưu và nhược điểm phân đạm ure với phân đạm amoni và phân đạm nitrat?
Nhà máy phân đạm Ph M?
II-Phân lân
- Phân lân cung cấp phot pho cho cây dưới dạng ion photphat.
- Loại phân bón này cần cho cây ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và năng lượng của cây.
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.
- Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit.
SUPEPHOTPHAT
PHÂN LÂN
PHÂN LÂN NUNG
CHẢY
Supephotphat
đơn
Suprphotphat
kép
Supephotphat đơn: Chứa 14-20% P2O5 Quá trình sản xuất xảy ra 1 giai đoạn bằng cách cho bột photphoric hoặc apatit tác dụng với axit sunfuric đặc:
Ca3(PO4)2+ 2H2SO4 Ca(H2PO4)2+ 2CaSO4
Gồm 2 muối:Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Cây trồng chỉ đồng hóa được muối dễ tan Ca(H2PO4)2; còn CaSO4 không tan trong nước, là phần không có ích, làm rắn đất.
II-Phân lân
1. Supephotphat
a) Supephotphat đơn
b) Suprphotphat kép
- Chứa 40-50% P2O5
Quá trình sản xuất xảy ra 2 giai đoạn:
+ Điều chế axit photphoric.
+ Cho axit photphoric tác dụng với photphoric hoặc apatit.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 3H3PO4+ 3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
- Chỉ gồm 1 muối: Ca(H2PO4)2.
So sánh phân supephotphat đơn và supephotphat kép?
2. Phân lân nung chảy
Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp quặng apatit (hay photphoric) với đá xà vân (thành phần chính là magie silicat) và than cốc ở nhiệt độ 10000C trong lò đứng.sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột.
Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magiê
(chứa 12-14% P2O5). Các muối này không tan trong nuớc, nên chỉ thích hợp cho loại đất chua.
Thành phần Ca(H2PO4)2
Niềm vui của những vụ mùa bội thu
TRƯỜNG THPT TÂN HIỆP
Phân bón là “thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng.
Phân bón được chia làm 3 nhóm chính:
Phân Hữu Cơ
Phân Hoá Học
Phân Vi Sinh
Mùa màng bội thu
Hoa quả tươi tốt
Ngêi n«ng d©n ph¶i lµm g×?
TÌM HIỂU CHUNG
Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
Cây đồng hoá được C, H, O từ CO2 của không khí và từ nước trong đất, còn đối với các nguyên tố khác thì cây hấp tụ từ đất. Đất trồng trọt bị nghèo dần các chất dinh dưỡng, vì vậy cần phân bón để bổ sung cho đất những nguyên tố đó.
PHÂN LÂN
PHÂN VI LƯỢNG
PHÂN HỖN HỢP
PHÂN PHỨC HỢP
PHÂN ĐẠM
PHÂN KALI
Phần lớn thực vật không có khả năng đồng hóa nguyên tố nitơ duới dạng khí N2 mà chủ yếu dưới dạng muối nitrat, amoni.
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và ion amoni NH4+.
Phân đạm có tác dụng kích thích các quá trình sinh trưởng làm tăng tỉ lệ protein thực vật. Do đó, phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %Nitơ trong phân.
PHÂN ĐẠM
PHÂN ĐẠM
Phân đạm AMONI
Phân đạm NITRAT
Phân đạm URÊ
I-Phân đạm
1. Phân đạm amoni
Đó là các muối amoni NH4Cl (26%N), (NH4)2SO4 (21% Nitơ), NH4NO3(35% Nitơ),...
Điều chế: Amoniac + axit tương ứng
TD: 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
NH3 + HCl NH4Cl
Cho biết ưu và nhược điểm của phân đạm amoni?
2. Phân đạm nitrat
Đó là các muối nitrat NaNO3, Ca(NO3)2,...
Các muối này được điều chế bằng phản ứng giữa axit nitric (HNO3) và muối cacbonat tương ứng (Na2CO3, CaCO3…)
TD: CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Cho biết ưu và nhược điểm của phân đạm nitrat?
3. Phân đạm ure
Ure: H2N-CO-NH2 (hay viết (NH2)2CO)
Điều chế: Cho NH3 tác dụng với CO2 ở nhiệt độ cao (1800C – 2000C), áp suất cao (khoảng 200 atm)
CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O
So sánh ưu và nhược điểm phân đạm ure với phân đạm amoni và phân đạm nitrat?
Nhà máy phân đạm Ph M?
II-Phân lân
- Phân lân cung cấp phot pho cho cây dưới dạng ion photphat.
- Loại phân bón này cần cho cây ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hoá, trao đổi chất và năng lượng của cây.
- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.
- Nguyên liệu để sản xuất phân lân là quặng photphorit và apatit.
SUPEPHOTPHAT
PHÂN LÂN
PHÂN LÂN NUNG
CHẢY
Supephotphat
đơn
Suprphotphat
kép
Supephotphat đơn: Chứa 14-20% P2O5 Quá trình sản xuất xảy ra 1 giai đoạn bằng cách cho bột photphoric hoặc apatit tác dụng với axit sunfuric đặc:
Ca3(PO4)2+ 2H2SO4 Ca(H2PO4)2+ 2CaSO4
Gồm 2 muối:Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Cây trồng chỉ đồng hóa được muối dễ tan Ca(H2PO4)2; còn CaSO4 không tan trong nước, là phần không có ích, làm rắn đất.
II-Phân lân
1. Supephotphat
a) Supephotphat đơn
b) Suprphotphat kép
- Chứa 40-50% P2O5
Quá trình sản xuất xảy ra 2 giai đoạn:
+ Điều chế axit photphoric.
+ Cho axit photphoric tác dụng với photphoric hoặc apatit.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 3H3PO4+ 3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2
- Chỉ gồm 1 muối: Ca(H2PO4)2.
So sánh phân supephotphat đơn và supephotphat kép?
2. Phân lân nung chảy
Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp quặng apatit (hay photphoric) với đá xà vân (thành phần chính là magie silicat) và than cốc ở nhiệt độ 10000C trong lò đứng.sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột.
Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magiê
(chứa 12-14% P2O5). Các muối này không tan trong nuớc, nên chỉ thích hợp cho loại đất chua.
Thành phần Ca(H2PO4)2
Niềm vui của những vụ mùa bội thu
 







Các ý kiến mới nhất