Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 12. Một số vật liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn thị liễu
Người gửi: nguyễn thị liễu
Ngày gửi: 08h:12' 23-10-2022
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 1130
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phượng)
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP

1

2

3

4

Câu hỏi số 1. Vật nào sau đây là vật sống?
A.

Cây cầu

B. Cây lúa

C. Cái bàn

D. Ngôi nhà

Đáp án: B

HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 2: Thế nào là vật thể tự nhiên?

Đáp án: Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên

HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 3: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Cây cam
B. Cây đào
C. Cây cột điện
D. Cây lúa

Đáp án: C
HẾT GIỜ

Quay về

Câu hỏi số 4: Thế nào là vật thể nhân tạo
Đáp án: Vật thể nhân tạo là vật do con người
tạo ra để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

HẾT GIỜ

Quay về

BÀI 12. MỘT SỐ VẬT LIỆU

NỘI DUNG
01

Vật liệu

Tính chất và ứng
02 dụng của vật liệu
03 Thu gom rác thải và tái chế

Tiết 1

Tiết 2

I. Vật liệu

Từ xa xưa con người biết dùng vật liệu tự nhiên như đá, gỗ…
Để làm các dụng cụ lao động, săn bắt, hái lượm…

I. Vật liệu
? Quan sát các hình ảnh sau và cho biết các vật liệu tạo ra chúng

Rìu làm
1 bằng đá

Dao làm2bằng đồng

Dụng cụ lao động
3
bằng sắt

I. Vật liệu
Sau đó con người đã biết chế tạo ra các vật liệu không có trong tự nhiên như:

gốm, sứ

Nhựa

Kim loại

Cao su

Thủy tinh

Câu 1: Quan sát hình ảnh, cho biết vật liệu làm ra chúng và xác định những vật liệu này có sẵn trong tự nhiên hay do
con người làm ra. Sau đó điền vào phiếu học tập số 1 sau đây:

1

5

3

2

6

4

NHIỆM VỤ HỌC SINH: Thảo luận nhóm cặp THỜI GIAN: 3 PHÚT

STT

Đồ vật

1

Lốp xe

2

Bàn

3

Cốc

4

Chậu

5

Bát

6

Thìa, dĩa

Vật liệu

Vật liệu trong tự nhiên hay do
con người tạo ra

Cao su

Vật liệu con người tạo ra

Gỗ

Vật liệu trong tự nhiên

Thủy tinh

Vật liệu con người tạo ra

Nhựa

Vật liệu con người tạo ra

Gốm, sứ

Vật liệu con người tạo ra

Kim loại

Vật liệu con người tạo ra

I. Vật liệu
• Kết luận: Con người dùng vật liệu để tạo ra các đồ vật.


Vật liệu gồm có:

+ Vật liệu tự nhiên như đá, gỗ, đất,…
+ Vật liệu nhân tạo: Do con người chế tạo ra (không có trong
tự nhiên) như: cao su, thủy tinh, nhựa, gốm sứ, kim loại,…

I. Vật liệu
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể
làm bằng nhiều vật liệu.
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật
liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.

VậtLiệu
liệu
I. I.Vật
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.

Kim loại
Thuỷ
tinh

Inox

Nhựa

Sứ

Gỗ, nhựa

I. Vật Liệu
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.

Nhựa

Kim loại

II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
1. Tìm hiểu về khả năng dẫn điện của vật liệu
1.1. Chuẩn bị
- Bộ dụng cụ sơ đồ
- Các vật dụng bằng kim loại, gỗ, bút chì, …
1.2. Tiến hành
- Kiểm tra dụng cụ: Kẹp 2 đầu kẹp trực tiếp vào
nhau xem có sáng không.
- Kẹp lần lượt từng đồ vật vào hai chiếc kẹp.
- Quan sát và ghi kết quả vào phiếu học tập

1.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu

Miếng gỗ
Nhựa
Giấy
Thanh sắt

Bóng đèn sáng hay
không sáng?

Vật liệu dẫn điện hay
không dẫn điện?

1.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu

Miếng gỗ
Nhựa
Giấy
Thanh sắt

Bóng đèn sáng hay
không sáng?

Vật liệu dẫn điện hay
không dẫn điện?

Không sáng

Không dẫn điện

Không sáng

Không dẫn điện

Không sáng

Không dẫn điện

Bóng đèn sáng

Dẫn điện

II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
1. Tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu

- Kim loại dẫn điện tốt
- Gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh… không dẫn điện

II. Tính chất và ứng dụng của vật
liệu

Nhựa, cao su cách điện dùng làm vỏ dây điện để tránh bị
điện giật

2. Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt của vật liệu

2.1. Chuẩn bị
- Bát sứ, các thìa bằng kim loại, gỗ,
nhựa.
2.2. Tiến hành
 Đổ nước nóng già (khoảng 90oC) vào
2/3 bát và đặt 3 chiếc thìa vào bát.
Sau khoảng 2 – 3 phút, dùng tay cầm
vào cán từng chiếc thìa.
 Quan sát và ghi kết quả vào phiếu
học tập.

2.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa. Quan sát hiện tượng khi
thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu

Chiếc thìa nóng hơn/ không
nhận thấy sự thay đổi?

Khi nhúng vào nước nóng?
Thìa kim loại
Thìa nhựa
Thìa gỗ

Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay
không?

2.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa. Quan sát hiện tượng khi
thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu

Chiếc thìa nóng hơn/ lạnh
hơn/ không nhận thấy sự thay
đổi?

Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay
không?

Khi nhúng vào nước nóng?
Thìa kim loại

Nóng hơn

Tốt

Thìa nhựa

Hơi nóng

Kém

Không nhận thấy sự thay đổi

Không dẫn nhiệt

Thìa gỗ

II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
2. Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu

- Kim loại dẫn nhiệt tốt
- Gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh… dẫn nhiệt kém
hoặc không dẫn nhiệt.

II. Tính chất và ứng dụng của vật
liệu

Đồ dùng nấu ăn được làm bằng kim loại có quai
bằng gỗ hoặc nhựa để tránh bị bỏng khi cầm

TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG

Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta sử dụng
các vật liệu gì?
Inox
Nhựa
Lõi đồng, vỏ
nhựa

Quan sát các đồ vật dưới nêu vật liệu và tính chất của vật
liệu tạo ra chúng. Công dụng của nó là gì?

Đồ vật
Chiếc
ấm
Đồ chơi
Bình thí
nghiệm

Vật liệu

Tính chất

Công dụng

Gốm, sứ

Cứng, không thấm nước, dẫn nhiệt kém,


Pha trà

Nhựa

Tương đối bền, nhẹ, dễ làm sạch, an toàn
với trẻ nhỏ,…

Thủy tinh

Đồ chơi cho
trẻ em

Cứng, chắc, trong suốt, dễ vỡ,…

Đựng hoá
chất

Đàn hồi, bền, dễ làm sạch,…

Bảo vệ tay

Găng tay

Cao su

Bàn

Gỗ

Cứng, chắc, bền, có thể bị mối mọt…

Để đựng đồ
vật

Kim loại

Cứng, chắc, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt,


Nấu ăn

Nồi

Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao
cho an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
Đối với những đồ vật bằng kim loại, dẫn điện, nhiệt tốt thì phải
cẩn thận khi đun nóng, không đưa đến gần hay tiếp xúc trực tiếp
với nguồn điện.
- Nên dùng các đồ vật bảo hộ (cách điện, nhiệt) để bảo vệ cơ thể
trong quá trình nấu nướng.
-

CỦNG CỐ
Vật liệu

Vật liệu trong tự nhiên

Vật liệu nhân tạo

XỬ LÝ RÁC RÁC THẢI SINH HOẠT

Rau củ quả,
thức ăn thừa

Giấy báo, sách
vở, hộp cũ

Chai lọ cũ

Đồ điện cũ
hỏng

CHU TRÌNH 3R

Reduce: Giảm thiểu việc sử dụng
Reuse: Tái sử dụng
Recycle: Tái chế

HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
• Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
• Quần áo cũ
• Đồ điện cũ hỏng
• Pin điện hỏng
• Đồ gỗ đã qua sử dụng
• Giấy vụn
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành phân bón
cho cây trồng.

LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ: Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
- Thực hiện: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy vào vở.
-

VẬN DỤNG
- Nhiệm vụ: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu
gom và phân loại tái tạo ra một sản phẩm tái
chế sử dụng được trong đời sống hàng ngày.
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học
trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
468x90
 
Gửi ý kiến