Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 12. Một số vật liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn thị liễu
Người gửi: nguyễn thị liễu
Ngày gửi: 08h:12' 23-10-2022
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 1130
Nguồn: Nguyễn thị liễu
Người gửi: nguyễn thị liễu
Ngày gửi: 08h:12' 23-10-2022
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 1130
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Phượng)
TRÒ CHƠI LẬT MẢNH GHÉP
1
2
3
4
Câu hỏi số 1. Vật nào sau đây là vật sống?
A.
Cây cầu
B. Cây lúa
C. Cái bàn
D. Ngôi nhà
Đáp án: B
HẾT GIỜ
Quay về
Câu hỏi số 2: Thế nào là vật thể tự nhiên?
Đáp án: Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên
HẾT GIỜ
Quay về
Câu hỏi số 3: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Cây cam
B. Cây đào
C. Cây cột điện
D. Cây lúa
Đáp án: C
HẾT GIỜ
Quay về
Câu hỏi số 4: Thế nào là vật thể nhân tạo
Đáp án: Vật thể nhân tạo là vật do con người
tạo ra để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống
HẾT GIỜ
Quay về
BÀI 12. MỘT SỐ VẬT LIỆU
NỘI DUNG
01
Vật liệu
Tính chất và ứng
02 dụng của vật liệu
03 Thu gom rác thải và tái chế
Tiết 1
Tiết 2
I. Vật liệu
Từ xa xưa con người biết dùng vật liệu tự nhiên như đá, gỗ…
Để làm các dụng cụ lao động, săn bắt, hái lượm…
I. Vật liệu
? Quan sát các hình ảnh sau và cho biết các vật liệu tạo ra chúng
Rìu làm
1 bằng đá
Dao làm2bằng đồng
Dụng cụ lao động
3
bằng sắt
I. Vật liệu
Sau đó con người đã biết chế tạo ra các vật liệu không có trong tự nhiên như:
gốm, sứ
Nhựa
Kim loại
Cao su
Thủy tinh
Câu 1: Quan sát hình ảnh, cho biết vật liệu làm ra chúng và xác định những vật liệu này có sẵn trong tự nhiên hay do
con người làm ra. Sau đó điền vào phiếu học tập số 1 sau đây:
1
5
3
2
6
4
NHIỆM VỤ HỌC SINH: Thảo luận nhóm cặp THỜI GIAN: 3 PHÚT
STT
Đồ vật
1
Lốp xe
2
Bàn
3
Cốc
4
Chậu
5
Bát
6
Thìa, dĩa
Vật liệu
Vật liệu trong tự nhiên hay do
con người tạo ra
Cao su
Vật liệu con người tạo ra
Gỗ
Vật liệu trong tự nhiên
Thủy tinh
Vật liệu con người tạo ra
Nhựa
Vật liệu con người tạo ra
Gốm, sứ
Vật liệu con người tạo ra
Kim loại
Vật liệu con người tạo ra
I. Vật liệu
• Kết luận: Con người dùng vật liệu để tạo ra các đồ vật.
•
Vật liệu gồm có:
+ Vật liệu tự nhiên như đá, gỗ, đất,…
+ Vật liệu nhân tạo: Do con người chế tạo ra (không có trong
tự nhiên) như: cao su, thủy tinh, nhựa, gốm sứ, kim loại,…
I. Vật liệu
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể
làm bằng nhiều vật liệu.
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật
liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
VậtLiệu
liệu
I. I.Vật
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Kim loại
Thuỷ
tinh
Inox
Nhựa
Sứ
Gỗ, nhựa
I. Vật Liệu
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.
Nhựa
Kim loại
II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
1. Tìm hiểu về khả năng dẫn điện của vật liệu
1.1. Chuẩn bị
- Bộ dụng cụ sơ đồ
- Các vật dụng bằng kim loại, gỗ, bút chì, …
1.2. Tiến hành
- Kiểm tra dụng cụ: Kẹp 2 đầu kẹp trực tiếp vào
nhau xem có sáng không.
- Kẹp lần lượt từng đồ vật vào hai chiếc kẹp.
- Quan sát và ghi kết quả vào phiếu học tập
1.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Miếng gỗ
Nhựa
Giấy
Thanh sắt
Bóng đèn sáng hay
không sáng?
Vật liệu dẫn điện hay
không dẫn điện?
1.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Miếng gỗ
Nhựa
Giấy
Thanh sắt
Bóng đèn sáng hay
không sáng?
Vật liệu dẫn điện hay
không dẫn điện?
Không sáng
Không dẫn điện
Không sáng
Không dẫn điện
Không sáng
Không dẫn điện
Bóng đèn sáng
Dẫn điện
II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
1. Tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
- Kim loại dẫn điện tốt
- Gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh… không dẫn điện
II. Tính chất và ứng dụng của vật
liệu
Nhựa, cao su cách điện dùng làm vỏ dây điện để tránh bị
điện giật
2. Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
2.1. Chuẩn bị
- Bát sứ, các thìa bằng kim loại, gỗ,
nhựa.
2.2. Tiến hành
Đổ nước nóng già (khoảng 90oC) vào
2/3 bát và đặt 3 chiếc thìa vào bát.
Sau khoảng 2 – 3 phút, dùng tay cầm
vào cán từng chiếc thìa.
Quan sát và ghi kết quả vào phiếu
học tập.
2.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa. Quan sát hiện tượng khi
thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Chiếc thìa nóng hơn/ không
nhận thấy sự thay đổi?
Khi nhúng vào nước nóng?
Thìa kim loại
Thìa nhựa
Thìa gỗ
Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay
không?
2.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa. Quan sát hiện tượng khi
thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Chiếc thìa nóng hơn/ lạnh
hơn/ không nhận thấy sự thay
đổi?
Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay
không?
Khi nhúng vào nước nóng?
Thìa kim loại
Nóng hơn
Tốt
Thìa nhựa
Hơi nóng
Kém
Không nhận thấy sự thay đổi
Không dẫn nhiệt
Thìa gỗ
II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
2. Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
- Kim loại dẫn nhiệt tốt
- Gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh… dẫn nhiệt kém
hoặc không dẫn nhiệt.
II. Tính chất và ứng dụng của vật
liệu
Đồ dùng nấu ăn được làm bằng kim loại có quai
bằng gỗ hoặc nhựa để tránh bị bỏng khi cầm
TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta sử dụng
các vật liệu gì?
Inox
Nhựa
Lõi đồng, vỏ
nhựa
Quan sát các đồ vật dưới nêu vật liệu và tính chất của vật
liệu tạo ra chúng. Công dụng của nó là gì?
Đồ vật
Chiếc
ấm
Đồ chơi
Bình thí
nghiệm
Vật liệu
Tính chất
Công dụng
Gốm, sứ
Cứng, không thấm nước, dẫn nhiệt kém,
…
Pha trà
Nhựa
Tương đối bền, nhẹ, dễ làm sạch, an toàn
với trẻ nhỏ,…
Thủy tinh
Đồ chơi cho
trẻ em
Cứng, chắc, trong suốt, dễ vỡ,…
Đựng hoá
chất
Đàn hồi, bền, dễ làm sạch,…
Bảo vệ tay
Găng tay
Cao su
Bàn
Gỗ
Cứng, chắc, bền, có thể bị mối mọt…
Để đựng đồ
vật
Kim loại
Cứng, chắc, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt,
…
Nấu ăn
Nồi
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao
cho an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
Đối với những đồ vật bằng kim loại, dẫn điện, nhiệt tốt thì phải
cẩn thận khi đun nóng, không đưa đến gần hay tiếp xúc trực tiếp
với nguồn điện.
- Nên dùng các đồ vật bảo hộ (cách điện, nhiệt) để bảo vệ cơ thể
trong quá trình nấu nướng.
-
CỦNG CỐ
Vật liệu
Vật liệu trong tự nhiên
Vật liệu nhân tạo
XỬ LÝ RÁC RÁC THẢI SINH HOẠT
Rau củ quả,
thức ăn thừa
Giấy báo, sách
vở, hộp cũ
Chai lọ cũ
Đồ điện cũ
hỏng
CHU TRÌNH 3R
Reduce: Giảm thiểu việc sử dụng
Reuse: Tái sử dụng
Recycle: Tái chế
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
• Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
• Quần áo cũ
• Đồ điện cũ hỏng
• Pin điện hỏng
• Đồ gỗ đã qua sử dụng
• Giấy vụn
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành phân bón
cho cây trồng.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ: Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
- Thực hiện: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy vào vở.
-
VẬN DỤNG
- Nhiệm vụ: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu
gom và phân loại tái tạo ra một sản phẩm tái
chế sử dụng được trong đời sống hàng ngày.
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học
trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
1
2
3
4
Câu hỏi số 1. Vật nào sau đây là vật sống?
A.
Cây cầu
B. Cây lúa
C. Cái bàn
D. Ngôi nhà
Đáp án: B
HẾT GIỜ
Quay về
Câu hỏi số 2: Thế nào là vật thể tự nhiên?
Đáp án: Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên
HẾT GIỜ
Quay về
Câu hỏi số 3: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Cây cam
B. Cây đào
C. Cây cột điện
D. Cây lúa
Đáp án: C
HẾT GIỜ
Quay về
Câu hỏi số 4: Thế nào là vật thể nhân tạo
Đáp án: Vật thể nhân tạo là vật do con người
tạo ra để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống
HẾT GIỜ
Quay về
BÀI 12. MỘT SỐ VẬT LIỆU
NỘI DUNG
01
Vật liệu
Tính chất và ứng
02 dụng của vật liệu
03 Thu gom rác thải và tái chế
Tiết 1
Tiết 2
I. Vật liệu
Từ xa xưa con người biết dùng vật liệu tự nhiên như đá, gỗ…
Để làm các dụng cụ lao động, săn bắt, hái lượm…
I. Vật liệu
? Quan sát các hình ảnh sau và cho biết các vật liệu tạo ra chúng
Rìu làm
1 bằng đá
Dao làm2bằng đồng
Dụng cụ lao động
3
bằng sắt
I. Vật liệu
Sau đó con người đã biết chế tạo ra các vật liệu không có trong tự nhiên như:
gốm, sứ
Nhựa
Kim loại
Cao su
Thủy tinh
Câu 1: Quan sát hình ảnh, cho biết vật liệu làm ra chúng và xác định những vật liệu này có sẵn trong tự nhiên hay do
con người làm ra. Sau đó điền vào phiếu học tập số 1 sau đây:
1
5
3
2
6
4
NHIỆM VỤ HỌC SINH: Thảo luận nhóm cặp THỜI GIAN: 3 PHÚT
STT
Đồ vật
1
Lốp xe
2
Bàn
3
Cốc
4
Chậu
5
Bát
6
Thìa, dĩa
Vật liệu
Vật liệu trong tự nhiên hay do
con người tạo ra
Cao su
Vật liệu con người tạo ra
Gỗ
Vật liệu trong tự nhiên
Thủy tinh
Vật liệu con người tạo ra
Nhựa
Vật liệu con người tạo ra
Gốm, sứ
Vật liệu con người tạo ra
Kim loại
Vật liệu con người tạo ra
I. Vật liệu
• Kết luận: Con người dùng vật liệu để tạo ra các đồ vật.
•
Vật liệu gồm có:
+ Vật liệu tự nhiên như đá, gỗ, đất,…
+ Vật liệu nhân tạo: Do con người chế tạo ra (không có trong
tự nhiên) như: cao su, thủy tinh, nhựa, gốm sứ, kim loại,…
I. Vật liệu
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể
làm bằng nhiều vật liệu.
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật
liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.
VậtLiệu
liệu
I. I.Vật
Câu 2: Lấy 2 ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu.
Kim loại
Thuỷ
tinh
Inox
Nhựa
Sứ
Gỗ, nhựa
I. Vật Liệu
Câu 3: Lấy 2 ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được
nhiều vật dụng khác nhau.
Nhựa
Kim loại
II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
1. Tìm hiểu về khả năng dẫn điện của vật liệu
1.1. Chuẩn bị
- Bộ dụng cụ sơ đồ
- Các vật dụng bằng kim loại, gỗ, bút chì, …
1.2. Tiến hành
- Kiểm tra dụng cụ: Kẹp 2 đầu kẹp trực tiếp vào
nhau xem có sáng không.
- Kẹp lần lượt từng đồ vật vào hai chiếc kẹp.
- Quan sát và ghi kết quả vào phiếu học tập
1.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Miếng gỗ
Nhựa
Giấy
Thanh sắt
Bóng đèn sáng hay
không sáng?
Vật liệu dẫn điện hay
không dẫn điện?
1.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
Quan sát hiện tượng khi thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Miếng gỗ
Nhựa
Giấy
Thanh sắt
Bóng đèn sáng hay
không sáng?
Vật liệu dẫn điện hay
không dẫn điện?
Không sáng
Không dẫn điện
Không sáng
Không dẫn điện
Không sáng
Không dẫn điện
Bóng đèn sáng
Dẫn điện
II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
1. Tìm hiểu khả năng dẫn điện của vật liệu
- Kim loại dẫn điện tốt
- Gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh… không dẫn điện
II. Tính chất và ứng dụng của vật
liệu
Nhựa, cao su cách điện dùng làm vỏ dây điện để tránh bị
điện giật
2. Tìm hiểu về khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
2.1. Chuẩn bị
- Bát sứ, các thìa bằng kim loại, gỗ,
nhựa.
2.2. Tiến hành
Đổ nước nóng già (khoảng 90oC) vào
2/3 bát và đặt 3 chiếc thìa vào bát.
Sau khoảng 2 – 3 phút, dùng tay cầm
vào cán từng chiếc thìa.
Quan sát và ghi kết quả vào phiếu
học tập.
2.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa. Quan sát hiện tượng khi
thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Chiếc thìa nóng hơn/ không
nhận thấy sự thay đổi?
Khi nhúng vào nước nóng?
Thìa kim loại
Thìa nhựa
Thìa gỗ
Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay
không?
2.Thí nghiệm tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ của các loại thìa. Quan sát hiện tượng khi
thực hiện thí nghiệm và điền kết quả vào bảng.
Vật liệu
Chiếc thìa nóng hơn/ lạnh
hơn/ không nhận thấy sự thay
đổi?
Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay
không?
Khi nhúng vào nước nóng?
Thìa kim loại
Nóng hơn
Tốt
Thìa nhựa
Hơi nóng
Kém
Không nhận thấy sự thay đổi
Không dẫn nhiệt
Thìa gỗ
II. TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU
2. Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
- Kim loại dẫn nhiệt tốt
- Gỗ, nhựa, cao su, thủy tinh… dẫn nhiệt kém
hoặc không dẫn nhiệt.
II. Tính chất và ứng dụng của vật
liệu
Đồ dùng nấu ăn được làm bằng kim loại có quai
bằng gỗ hoặc nhựa để tránh bị bỏng khi cầm
TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta sử dụng
các vật liệu gì?
Inox
Nhựa
Lõi đồng, vỏ
nhựa
Quan sát các đồ vật dưới nêu vật liệu và tính chất của vật
liệu tạo ra chúng. Công dụng của nó là gì?
Đồ vật
Chiếc
ấm
Đồ chơi
Bình thí
nghiệm
Vật liệu
Tính chất
Công dụng
Gốm, sứ
Cứng, không thấm nước, dẫn nhiệt kém,
…
Pha trà
Nhựa
Tương đối bền, nhẹ, dễ làm sạch, an toàn
với trẻ nhỏ,…
Thủy tinh
Đồ chơi cho
trẻ em
Cứng, chắc, trong suốt, dễ vỡ,…
Đựng hoá
chất
Đàn hồi, bền, dễ làm sạch,…
Bảo vệ tay
Găng tay
Cao su
Bàn
Gỗ
Cứng, chắc, bền, có thể bị mối mọt…
Để đựng đồ
vật
Kim loại
Cứng, chắc, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt,
…
Nấu ăn
Nồi
Câu 3. Hãy cho biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình sao
cho an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
Đối với những đồ vật bằng kim loại, dẫn điện, nhiệt tốt thì phải
cẩn thận khi đun nóng, không đưa đến gần hay tiếp xúc trực tiếp
với nguồn điện.
- Nên dùng các đồ vật bảo hộ (cách điện, nhiệt) để bảo vệ cơ thể
trong quá trình nấu nướng.
-
CỦNG CỐ
Vật liệu
Vật liệu trong tự nhiên
Vật liệu nhân tạo
XỬ LÝ RÁC RÁC THẢI SINH HOẠT
Rau củ quả,
thức ăn thừa
Giấy báo, sách
vở, hộp cũ
Chai lọ cũ
Đồ điện cũ
hỏng
CHU TRÌNH 3R
Reduce: Giảm thiểu việc sử dụng
Reuse: Tái sử dụng
Recycle: Tái chế
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Nêu được cách xử lý một số đồ dùng bỏ đi trong gia đình.
• Chai nhựa, chai thuỷ tinh, túi nilon
• Quần áo cũ
• Đồ điện cũ hỏng
• Pin điện hỏng
• Đồ gỗ đã qua sử dụng
• Giấy vụn
Câu 2: Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hàng ngày thành phân bón
cho cây trồng.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ: Hệ thống được một số kiến thức về vật liệu.
- Thực hiện: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy vào vở.
-
VẬN DỤNG
- Nhiệm vụ: Mỗi học sinh dùng rác thải đã thu
gom và phân loại tái tạo ra một sản phẩm tái
chế sử dụng được trong đời sống hàng ngày.
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học
trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
 








Các ý kiến mới nhất