Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập Chương III. Phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 21h:01' 18-08-2009
Dung lượng: 66.6 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 21h:01' 18-08-2009
Dung lượng: 66.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
PHÂN SỐ
THẦY GIÁO
NGUYỄN ANH ĐỨC
Các kiến thức cần nhớ
a. Ôn Tập
1, Mọi số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số
Ví dụ: 8=8/1=16/2=24/3
b. Rút gọn phân số.
1. Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số đó với cùng
một số lớn hơn 1
Ví dụ: 4/12=4:2/12:2
2. Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu không chia hết cho một số nào khác 1
C, Quy đồng mẫu số
Trước khi quy đồng ta phải rút gọn các phân số thành phân số tối giản
Muốn quy đồng các phân số có cùng mẫu thì ta cộng hai tử lại giữ nguyên mẫu
Muốn quy đồng các phân số khác mẫu thì ta nhân mẫu với nhau để có mẫu chung rồi cộng hai tử mới với nhau.
Bài tập
1. Viết thành phân số :
2:3 ; 5:7 ; 9:13 ; 11:17 ; 13:19
2. Rút gọn phân số sau :
12/36 ; 49/84 ; 36/120 ; 27/108 ; 75/145
3. Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản :
21/162 ; 49/84 ; 49/51 ; 100/230 ; 52/53 ; 31/33
4. Quy đồng mẫu số các phân số sau :
1/5 và 2/7 ; 2/3, 4/5 và 5/6 ; 7/9, 9/10 và 15/17.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Lập các phân số chỉ thương của các phép chia sau:
4:5 ; 3:5 ; 4:7 ; 6:11 ; 7:17 ; 8:19 ; 12:25
2. Rút gọn các phân số sau:
36/12 ; 500/1005 ; 145/75 ; 100/175
3. Trong các phân số sau phân số nào là phân số tối giản:
19/23 ; 12/36 ; 50/52 ; 63/67 ; 41/51
4. Quy đồng mẫu các phân số sau:
5/6;7/8 và 9/11 5/6 và 3/5 13/12 và 3/4
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CHÚC CÁC BẠN HỌC GIỎI
HẸN GẶP LẠI VÀO LẦN SAU
THẦY GIÁO
NGUYỄN ANH ĐỨC
Các kiến thức cần nhớ
a. Ôn Tập
1, Mọi số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số
Ví dụ: 8=8/1=16/2=24/3
b. Rút gọn phân số.
1. Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số đó với cùng
một số lớn hơn 1
Ví dụ: 4/12=4:2/12:2
2. Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu không chia hết cho một số nào khác 1
C, Quy đồng mẫu số
Trước khi quy đồng ta phải rút gọn các phân số thành phân số tối giản
Muốn quy đồng các phân số có cùng mẫu thì ta cộng hai tử lại giữ nguyên mẫu
Muốn quy đồng các phân số khác mẫu thì ta nhân mẫu với nhau để có mẫu chung rồi cộng hai tử mới với nhau.
Bài tập
1. Viết thành phân số :
2:3 ; 5:7 ; 9:13 ; 11:17 ; 13:19
2. Rút gọn phân số sau :
12/36 ; 49/84 ; 36/120 ; 27/108 ; 75/145
3. Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản :
21/162 ; 49/84 ; 49/51 ; 100/230 ; 52/53 ; 31/33
4. Quy đồng mẫu số các phân số sau :
1/5 và 2/7 ; 2/3, 4/5 và 5/6 ; 7/9, 9/10 và 15/17.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Lập các phân số chỉ thương của các phép chia sau:
4:5 ; 3:5 ; 4:7 ; 6:11 ; 7:17 ; 8:19 ; 12:25
2. Rút gọn các phân số sau:
36/12 ; 500/1005 ; 145/75 ; 100/175
3. Trong các phân số sau phân số nào là phân số tối giản:
19/23 ; 12/36 ; 50/52 ; 63/67 ; 41/51
4. Quy đồng mẫu các phân số sau:
5/6;7/8 và 9/11 5/6 và 3/5 13/12 và 3/4
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
CHÚC CÁC BẠN HỌC GIỎI
HẸN GẶP LẠI VÀO LẦN SAU
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất