Tìm kiếm Bài giảng
Phân số và phép chia số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 17h:27' 29-01-2023
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 17h:27' 29-01-2023
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
Bài 63. PHÂN SỐ VÀ PHÉP
CHIA SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 1+2)
CHÚC MỪNG
NĂM MỚI 2023!
Nêu cấu tạo của
phân số. Cho ví
dụ.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Mỗi phân số có tử số và mẫu số.
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch
ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0
viết dưới gạch ngang.
Ví dụ:
là phân số.
Phân số
có tử số là 3, mẫu số là 4.
Tử số
Mẫu số
Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết
hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau.
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Tử số cho biết 3 phần
bằng nhau đã được tô màu.
1. Đọc phân số .
Đáp án:
Một phần
sáu.
Tử số:1
Mẫu số: 6
2. Viết phân số:
Ba phần tám.
Đáp án:
Tử số:3
Mẫu số: 8
3. Viết và đọc phân số chỉ phần đã
tô màu đỏ trong hình dưới đây:
Đáp án:
: Ba phần sáu.
4. Viết và đọc phân số chỉ phần đã
tô màu đỏ trong hình dưới đây:
Đáp án:
: Hai phần tư.
CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!
PHẦN THƯỞNG
CỦA CÁC BẠN LÀ
MỘT NĂM MỚI
2023 VUI VẺ-AN
Thứ Hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023
Toán
Bài 63. Phân số và phép chia số tự
nhiên (tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 15
MỤC TIÊU
- Em biết: Thương của phép chi một
số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân
số; tử số là số bị chia, mẫu số là số
chia.
1. Trò chơi “Ghép thẻ”.
a) Ghép mỗi thẻ với hình thích hợp:
b) Em đọc các phân số nêu trên và nêu tử số và mẫu
số của mỗi phân số.
2. Đọc kĩ nội dung và nghe cô hướng dẫn:
a) Ví dụ 1: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao
nhiêu phần của cái bánh?
* 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn:
* Mỗi bạn được ba phần tư cái bánh:
3
* Ta viết: 3 : 4 =
4
a) Ví dụ 2: Có 5 cái bánh, chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn
được bao nhiêu phần của cái bánh?
* 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn:
* Mỗi bạn được năm phần tư cái bánh:
5
* Ta viết: 5 : 4 =
4
c) Đọc kĩ nhận xét sau:
Thương của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số
chia. Chẳng hạn:
5
5:4=
4
9
9:3=
3
7
7:7=
7
3. Trả lời câu hỏi:
a) Có 2 cái bánh chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn được
bao nhiêu phần cái bánh?
2
* Mỗi bạn được 2 : 3 =
cái bánh.
3
b) Có 4 cái bánh chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao
nhiêu phần cái bánh?
4
* Mỗi bạn được 4 : 3 =
cái bánh.
3
Đố em!
* Sau mỗi bức ảnh là một phép chia
bí ẩn. Đố em viết thương mỗi phép
chia sau dưới dạng phân số.
4
4:7
7
12
12 : 5
5
9
9 : 17
17
3
3 : 11
11
8
8 : 15
15
21
21 : 35
35
1
1 : 24
24
14
14 : 22
22
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số:
4
5
5
8
7
11
9
7
3
3
2
15
1
6
5
4
2. Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1:
* Mẫu:
8
8
1
5
5
5 =…
1
1
1
1 =
…
1
49
49
=…
1
0
0
0 =
…
1
Nhận xét: Mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và
mẫu số bằng 1.
*
5
5
3. Có hai phân số
và
. Phân số nào đã chỉ phần đã tô màu
4
8
của hình 1? Phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình 2?
5
4
5
8
TRÒ CHƠI:
NHỔ CÀ RỐT
Cách chơi:
Mỗi câu trả lời đúng sẽ
giúp chú thỏ đi đến
nhổ 1 củ cà rốt.
Viết phân số: năm mươi hai phần tám mươi tư
Phép chia 4 : 7 được viết thành phân
số là:
4
7
Viết phân số có tử số là 9, mẫu số là 10.
9
10
27
Số 5 được viết thành phân số là :
5
1
Nhổ hết cà rốt rồi.
Các em giỏi quá!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM
LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY
THẬT LỚN.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Thương của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và
mẫu số là số chia.
Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một
phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu
số bằng 1.
Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 17.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Bài 63. PHÂN SỐ VÀ PHÉP
CHIA SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 1+2)
CHÚC MỪNG
NĂM MỚI 2023!
Nêu cấu tạo của
phân số. Cho ví
dụ.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Mỗi phân số có tử số và mẫu số.
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch
ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0
viết dưới gạch ngang.
Ví dụ:
là phân số.
Phân số
có tử số là 3, mẫu số là 4.
Tử số
Mẫu số
Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết
hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau.
Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Tử số cho biết 3 phần
bằng nhau đã được tô màu.
1. Đọc phân số .
Đáp án:
Một phần
sáu.
Tử số:1
Mẫu số: 6
2. Viết phân số:
Ba phần tám.
Đáp án:
Tử số:3
Mẫu số: 8
3. Viết và đọc phân số chỉ phần đã
tô màu đỏ trong hình dưới đây:
Đáp án:
: Ba phần sáu.
4. Viết và đọc phân số chỉ phần đã
tô màu đỏ trong hình dưới đây:
Đáp án:
: Hai phần tư.
CÁC BẠN
GIỎI QUÁ!
PHẦN THƯỞNG
CỦA CÁC BẠN LÀ
MỘT NĂM MỚI
2023 VUI VẺ-AN
Thứ Hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023
Toán
Bài 63. Phân số và phép chia số tự
nhiên (tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 15
MỤC TIÊU
- Em biết: Thương của phép chi một
số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân
số; tử số là số bị chia, mẫu số là số
chia.
1. Trò chơi “Ghép thẻ”.
a) Ghép mỗi thẻ với hình thích hợp:
b) Em đọc các phân số nêu trên và nêu tử số và mẫu
số của mỗi phân số.
2. Đọc kĩ nội dung và nghe cô hướng dẫn:
a) Ví dụ 1: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao
nhiêu phần của cái bánh?
* 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn:
* Mỗi bạn được ba phần tư cái bánh:
3
* Ta viết: 3 : 4 =
4
a) Ví dụ 2: Có 5 cái bánh, chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn
được bao nhiêu phần của cái bánh?
* 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn:
* Mỗi bạn được năm phần tư cái bánh:
5
* Ta viết: 5 : 4 =
4
c) Đọc kĩ nhận xét sau:
Thương của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số
chia. Chẳng hạn:
5
5:4=
4
9
9:3=
3
7
7:7=
7
3. Trả lời câu hỏi:
a) Có 2 cái bánh chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn được
bao nhiêu phần cái bánh?
2
* Mỗi bạn được 2 : 3 =
cái bánh.
3
b) Có 4 cái bánh chia đều cho 3 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao
nhiêu phần cái bánh?
4
* Mỗi bạn được 4 : 3 =
cái bánh.
3
Đố em!
* Sau mỗi bức ảnh là một phép chia
bí ẩn. Đố em viết thương mỗi phép
chia sau dưới dạng phân số.
4
4:7
7
12
12 : 5
5
9
9 : 17
17
3
3 : 11
11
8
8 : 15
15
21
21 : 35
35
1
1 : 24
24
14
14 : 22
22
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số:
4
5
5
8
7
11
9
7
3
3
2
15
1
6
5
4
2. Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1:
* Mẫu:
8
8
1
5
5
5 =…
1
1
1
1 =
…
1
49
49
=…
1
0
0
0 =
…
1
Nhận xét: Mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và
mẫu số bằng 1.
*
5
5
3. Có hai phân số
và
. Phân số nào đã chỉ phần đã tô màu
4
8
của hình 1? Phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình 2?
5
4
5
8
TRÒ CHƠI:
NHỔ CÀ RỐT
Cách chơi:
Mỗi câu trả lời đúng sẽ
giúp chú thỏ đi đến
nhổ 1 củ cà rốt.
Viết phân số: năm mươi hai phần tám mươi tư
Phép chia 4 : 7 được viết thành phân
số là:
4
7
Viết phân số có tử số là 9, mẫu số là 10.
9
10
27
Số 5 được viết thành phân số là :
5
1
Nhổ hết cà rốt rồi.
Các em giỏi quá!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM
LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY
THẬT LỚN.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Thương của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành một phân số, tử số là số bị chia và
mẫu số là số chia.
Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một
phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu
số bằng 1.
Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 17.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất