Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §7. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thuật
Ngày gửi: 09h:38' 23-10-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người


2. Bài tập: Cho tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O. Biết OA = OC = 2cm, OD = OB = 4,5cm.
a.Vẽ tứ giác ABCD.
b.Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
Kiểm tra bài cũ


* Xét tứ giác ABCD có:
OA = OC (GT)
OB = OD (GT)
Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành
( Vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).
1. Câu hỏi: Trình bày các dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình bình hành.
Tứ giác ABCD có 1 trong các dấu hiệu sau
1. AB DC; AD BC
2. AB = DC; AD = BC
3. AB DC; AB = DC
4.
5. OA = OC và OB = OD
Tiết 14
ĐỐI XỨNG TÂM
Các chữ cái N và S trên chiếc la bàn có chung tính chất sau: đó là các chữ cái có tâm đối xứng.
N
S
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm

O
A’
A
Ta gọi Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng nhau qua điểm O
Khi nào hai điểm A và A’ được gọi là đối xứng nhau qua một điểm O?
* Định nghĩa: SGK/93
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đọan thẳng nối hai điểm đó.
Quy ước:Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O
?1. Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA’.
Vậy để vẽ hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua một điểm O ta vẽ như thế nào?
Cỏch v?:
Bài tập 50/tr95-SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B,
vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B
A
Hình 81
B
C
A’
C’

A
M
N




2.Hai hình đối xứng qua một điểm
?2.Cho điểm O và đoạn thẳng AB.
-Vẽ điểm C đối xứng với A qua O.
- Vẽ điểm D đối xứng với B qua O.
Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng
AB, vẽ điểm N đối xứng với điểm M qua O.
Dùng thước thẳng để kiểm nghiệm
rằng điểm N thuộc đoạn thẳng BD.
O
B
C


Hai đoạn thẳng AB và CD trong trường hợp trên gọi là hai hình đối xứng nhau qua một điểm O; O là tâm đối xứng của hai hình đó
Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một điểm O?
* Định nghĩa: SGK/94.
Hai hình được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia và ngược lại .
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
Hãy so sánh AB và CD
Ta có :AB = CD( vì ABO = CDO)
Quan sát hình 77, em hãy điền vào chỗ (…) để được câu đúng.
- Hai đoạn thẳng AB và…… đối xứng với nhau qua tâm O. - Hai đường thẳng AC và…… đối xứng với nhau qua tâm O. - Hai góc ABC và…………… đối xứng với nhau qua tâm O. - Hai tam giác ABC và……… đối xứng với nhau qua tâm O.
A’B’
A’C’
A’B’C’
A’B’C’
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Trên hình 78/94SGK, ta có hai hình H và H’ đối xứng với nhau qua tâm O
H
H`
O
3. Hình có tâm đối xứng
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.
?3
Hình đối xứng của AB qua O là ……
Hình đối xứng của CD qua O là ……
CD
AB
* Định nghĩa: (sgk/95)
* Định lí:(sgk/95)
=> O l tm d?i x?ng c?a hình bình hnh ABCD


Cho hai đoạn thẳng AB và CD song song và bằng nhau. Vậy AB và CD có phải là hai hình đối xứng với nhau qua tâm không? Nếu có thì xác định tâm đối xứng bằng cách nào?
E
?4: Chữ cái N và S có tâm đối xứng


Bài 56 SGK/95. Hình nào có tâm đối xứng?.
Đoạn thẳng AB có tâm đối xứng
Tam giác đều không có tâm đối xứng
Biển cấm đi ngược chiều có tâm đối xứng
Biển chỉ dẫn: Hướng phải đi vòng tránh chướng ngại vật sang phải không có tâm đối xứng
c)
d)
Câu 1.Cho vòng tròn chứa các chữ cái (kiểu chữ in hoa) sau:


Hãy tìm
các chữ có tâm đối xứng
Hãy tìm
các chữ không có tâm đối xứng
A
B
C
C
D
E
I
F
K
G
L
N
O
P
S
H
M
Q
T
U
V
P
V
Y
X
Z
W


Các chữ có tâm đối xứng
Các chữ không có tâm đối xứng
A
B
C
C
D
E
I
F
K
G
L
N
O
P
S
H
M
Q
T
U
V
P
V
Y
X
Z
W
ĐÁP ÁN:
Dỳng
Dỳng
Sai
Câu 2)Các câu sau đúng hay sai?
10:13 AM
Câu 3. Chọn câu trả lời đúng:
Các chữ cái in hoa nào sau đây có tâm đối xứng?
a/ M, N, O, S, H
b/ M, I, H, Q, N
c/ S, N, X, I , H
d/ T, H, N, P, O
Câu 4. CÁC CÂU SAU ĐÚNG HAY SAI?
Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó.
Trọng tâm của tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó.
c) Đoạn thẳng có một tâm đối xứng.

d) Đường tròn có vô số tâm đối xứng.
S
Đ
Đ
S
Câu 5:Trong các biển báo sau, biển nào có tâm đối xứng?
Đáp Án:
Biển 101
10:13 AM
Hình có tâm đối xứng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập: 51, 52, 53/96 SGK
94, 95, 96/70 SBT
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập
468x90
 
Gửi ý kiến