Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương V bài 20 Phân tích số liệu thống kê dựa trên biểu đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thế Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:56' 14-12-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 1 người (Trần Thế Linh)
1 . CÁC LƯU Ý KHI ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI BIỂU ĐỒ .

Cho hai biểu đồ sau :
a) Hai biểu đồ trên có biểu diễn cùng một tập dữ liệu không? Lập bảng
thống kê cho dữ liệu đó.
b) Trong mỗi biểu đồ, so sánh tỉ lệ chiều cao hai cột và tỉ lệ số liệu mà
hai cột này biểu diễn. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó.

a) Hai biểu đồ biểu diễn cùng một dữ liệu.
Bảng thống kê cho dữ liệu này là :

1 . CÁC LƯU Ý KHI ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI BIỂU ĐỒ .

Cho hai biểu đồ sau :
a) Hai biểu đồ trên có biểu diễn cùng một tập dữ liệu không? Lập bảng
thống kê cho dữ liệu đó.
b) Trong mỗi biểu đồ, so sánh tỉ lệ chiều cao hai cột và tỉ lệ số liệu mà
hai cột này biểu diễn. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó.
b) Trong biểu đồ b , tỉ lệ chiều cao hai cột
xanh và vàng bằng với tỉ lệ số liệu mà chúng
biểu diễn (bằng 82:81).
Trong biểu đồ a, cột màu xanh cao gấp đôi
cột màu vàng nhưng số liệu mà nó biểu diễn
(82%) không gấp đôi số liệu cột màu vàng
biểu diễn (81%)
Có sự khác nhau này trong biểu đồ a là do gốc của trục đứng không phài là 0.
 Nhận xét : Trong biểu đồ cột, khi gốc của trục đứng khác 0 thì tỉ lệ chiều cao của các
cột không bằng tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn.

1 . CÁC LƯU Ý KHI ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI BIỂU ĐỒ .

1

Dựa trên dữ liệu khảo sát về món ăn Việt Nam được ưa thích, một công
ty du lịch đã vẽ hai biểu đồ sau:
a) Hai biểu đồ này biểu diễn cùng một dữ liệu không? Lập bảng thống
kê về dữ liệu đó.
b) Trong Biểu đồ a), tỉ lệ chiều cao giữa cột màu xanh và cột màu vàng
có bằng tỉ lệ hai số mà chúng biểu diễn không? Giải thích tại sao.

a) Hai biểu đồ này biểu diễn cùng một
dữ liệu.
Bảng thống kê về dữ liệu món ăn Việt
Nam được ưa thích là:
a)

Hình 5.10

b)

1 . CÁC LƯU Ý KHI ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI BIỂU ĐỒ .

1

Dựa trên dữ liệu khảo sát về món ăn Việt Nam được ưa thích, một công
ty du lịch đã vẽ hai biểu đồ sau:
a) Hai biểu đồ này biểu diễn cùng một dữ liệu không? Lập bảng thống
kê về dữ liệu đó.
b) Trong Biểu đồ a), tỉ lệ chiều cao giữa cột màu xanh và cột màu vàng
có bằng tỉ lệ hai số mà chúng biểu diễn không? Giải thích tại sao.

b) Trong Biểu đồ a), cột màu xanh chiếm hơn
3,5 ô; cột màu vàng chiếm khoảng 1,5 ô.
Khi đó, tỉ lệ chiều cao giữa cột màu xanh và
cột màu vàng trong Biểu đồ a) khoảng:

Tỉ lệ bình chọn nen và bánh mì là :

a)

Hình 5.10

b)

Do đó, tỉ lệ chiều cao giữa cột màu xanh và cột màu vàng không bằng tỉ lệ hai số mà chúng
biểu diễn vì trong Biểu đồ a) người ta chia các giá trị từ 950 đến 990 (gốc trục đứng là 950).

1 . CÁC LƯU Ý KHI ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI BIỂU ĐỒ .

2

Cho hai biểu đồ sau :
So sánh độ dốc của đoạn thẳng cuối cùng trong hai biểu đồ này. Giải
thích tại sao Biểu đồ a dễ làm cho ta hiểu lầm rằng GDP của Việt Nam
năm 2020 tăng đột biến so với trước đó.

Đoạn cuối cùng trong biểu đồ a có độ dốc
lớn hơn độ dốc của đoạn cuối cùng trong
Biểu đồ b.
Nhìn vào Biểu đồ a , ta có thể cho là GDP
Việt Nam trong năm 2020 tăng rất mạnh
so với trước đó, nguyên nhân là do trong
biểu đồ này trục ngang được chia tỉ lệ
không đều nhau giữa các đoạn.

Hình 5.11

 Nhận xét : Trong biểu đồ đoạn thẳng, khi các điểm quan sát trên trục ngang không
đều nhau, ta không thể dựa vào độ dốc để kết luận về tốc độ tăng, giảm của đại lượng
được biểu diễn.

1 . CÁC LƯU Ý KHI ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI BIỂU ĐỒ .

2

Cho hai biểu đồ sau biểu diễn số lượng người thất nghiệp tại một thành
phố trong giai đoạn từ 12/2007 đến 6/2010.
Hãy giải thích tại sao xu thế của hai biểu đồ lại khác nhau. Để thấy
được xu thế của số lượng người thất nghiệp, ta nên dùng biểu đồ nào?

 Xu thế của hai biểu đồ lại khác nhau vì:
Biểu đồ a): chia theo khoảng thời gian dài/ngắn
tương ứng với đoạn dài/ngắn trên biểu đồ.
Biểu đồ b): các khoảng thời gian dài/ngắn khác
nhau được chia đều theo từng đoạn trên biểu
đồ.

a)

Hình 5.12

Để thấy được xu thế của số lượng người thất nghiệp, ta nên dùng biểu đồ a).

b)

2 . ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ .

3

Các biểu đồ sau cho biết cấu trúc dân số của Việt Nam các năm 2010 và 2020 .
a) Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ người thuộc nhóm lao động chính (15 – 64
tuổi) sau 10 năm
b) Năm 2020 dân số Việt Nam là 97,41 triệu người. Tính số lượng người thuộc
mỗi nhóm tuổi trên.

a) Sau 10 năm, tỉ lệ người thuộc nhóm tuổi lao
động chính (15 – 64 tuổi) giảm từ 69,88% năm
2010 xuống còn 68,94% năm 2020.
b) Năm 2020, tỉ lệ người thuộc nhóm 0 – 14
tuổi là 23,19%, do đó số người thuộc nhóm
này là 97 410 000. 23,19% = 22 589 379 người

Hình 5.13

Tỉ lệ người thuộc nhóm tuổi 15 – 64 là 68,94% , do đó số người nhóm này là
97 410 000 . 68,94% = 67 154 454 (người)
Tỉ lệ người thuộc nhóm trên 64 tuổi là 7,87% , do đó số người nhóm này là
97 410 000 . 7,87% = 7 666 167 (người)
 Chú ý : Khi phân tích số liệu , ta có thể kết hợp thông tin từ hai hay nhiều biểu đồ.

2 . ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ .

3

Các biểu đồ sau cho biết cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong
nước các năm 2018 và 2019.
a) Lập bảng thống kê cho biết cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất
trong nước (theo tỉ lệ %) năm 2019.
b) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong
các nước năm 2019 so với năm 2018.

a) Tổng khối lượng năng lượng khai thác trong
năm 2019 là:
26 408,48 + 11 263,8 + 9 180 + 7 840 = 54 692,28
Tỉ lệ phần trăm khối lượng các loại năng lượng
so với tổng khối lượng khai thác năm 2019:
Than chiếm :
Khí thiên nhiên chiếm :
Nhiên liệu sinh học chiếm :

; Dầu thô chiếm :

Hình 5.14

2 . ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ .

3

Các biểu đồ sau cho biết cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong
nước các năm 2018 và 2019.
a) Lập bảng thống kê cho biết cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất
trong nước (theo tỉ lệ %) năm 2019.
b) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong
các nước năm 2019 so với năm 2018.

 Bảng thống kê :

b) Sự thay đổi cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong các nước năm 2019 so
với năm 2018.
– Than tăng khoảng 3,27% (từ 45,02% lên 48,29%)
– Dầu thô giảm khoảng 2,6% (từ 23,19% xuống 20,59%).
– Khí thiên nhiên giảm khoảng 0,31% (từ 17,09% xuống 16,78%)
– Nhiên liệu sinh học giảm khoảng 0,36% (14,70% xuống 14,34%).%)

2 . ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ .

4

Cho biểu đồ sau biểu diễn số giờ ban ngày trong các tháng tại hai địa điểm
a) Lập bảng thống kê cho số liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Dựa vào biểu đồ, cho biết vào hai tháng nào trong năm số giờ ban ngày ở
hai nơi gần như nhau. Vì sao?
c) Nhận xét và giải thích sự khác nhau về xu thế thay đổi số giờ ban ngày
trong năm.

a) Bảng thống kê về số giờ ban ngày theo
tháng tại Canberra và Moscow.

b) Hai đường cắt nhau vào khoảng tháng 3 và tháng 9
Hình 5.15
nên vào hai tháng này số giờ ban ngày tại hai điểm gần như nhau.
c) Từ tháng 1 số giờ ban ngày tại Canberra giảm, đạt mức thấp nhất vào tháng 6, sau đó lại
tăng.
Từ tháng 1 số giờ ban ngày tại Moscow tăng, đạt mức cao nhất vào tháng 6, sau đó lại giảm

2 . ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TỪ BIỂU ĐỒ .

4

Cho biểu đồ như Hình 5.16
a) So sánh tốc độ gió trong các tháng tại hai thành phố này. Giải thích sự
khác nhau đó.
b) Ở Nha Trang, 6 tháng gió thổi mạnh nhất là những tháng nào?

a) Ở các tháng trong năm, tốc độ gió của thành
phố Nha Trang đều lớn hơn tốc độ gió của
thành phố Hà Nội.
Lí do của sự khác nhau đó là vị trí địa lí: Thành
phố Nha Trang giáp biển còn thành phố Hà Nội
không giáp biển.
b) Ở Nha Trang, 6 tháng gió thổi mạnh nhất là:
tháng 10, tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2,
tháng 3.

Hình 5.16

5.10

Biểu đồ cột (H.5.17) biểu diễn số tiền mỗi người trong nhóm học sinh
có được nhờ bán phế liệu.
a) Số tiền của Tuyết có gấp đôi số tiền của Khánh không? Giải thích tại
sao.
b) Lập bảng thống kê cho số tiền mỗi bạn có được nhờ bán phế liệu.

a) Dựa vào biểu đồ Hình 5.17, ta có:
- Số tiền bán phế liệu của Tuyết là 280 nghìn đồng
- Số tiền bán phế liệu của Khánh là 240 nghìn đồng.
Số tiền của Tuyết gấp số lần số tiền của Khánh là:
(lần)
Trên biểu đồ Hình 5,17, xét về chiều cao của cột trên
Hình 5.17
biểu đồ thì cột biểu diễn số tiền của Tuyết gấp đôi Khánh
(số tiền của Tuyết chiếm 4 ô, còn số tiền của Khánh chiếm 2 ô).
Tuy nhiên, trên biểu đồ chỉ biểu diễn giá trị từ 200 đến 360 (gốc trục đứng là 200).
Do đó, số tiền của Tuyết không phải gấp đôi số tiền của Khánh.

5.10

Biểu đồ cột (H.5.17) biểu diễn số tiền mỗi người trong nhóm học sinh
có được nhờ bán phế liệu.
a) Số tiền của Tuyết có gấp đôi số tiền của Khánh không? Giải thích tại
sao.
b) Lập bảng thống kê cho số tiền mỗi bạn có được nhờ bán phế liệu.

b) Ta lập bảng thống kê cho số tiền mỗi bạn có
được nhờ bán phế liệu như sau:

Hình 5.17

5.11

Cho biểu đồ cột (H.5.18)
a) Doanh thu của nhà máy trong Biểu đồ a) có tăng nhanh hơn doanh thu của
nhà máy trong Biểu đồ b) hay không?
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một dãy số liệu không?
c) Giải thích tại sao hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ dốc khác
nhau

a) Doanh thu mỗi năm của nhà máy trong hai
biểu đồ a) và b) đều như nhau.
Do đó, doanh thu của nhà máy trong Biểu
đồ a) và Biểu đồ b) đều tăng như nhau.
b) Hai biểu đồ này có cùng biểu diễn một
dãy số liệu, đó là: 30; 33; 34; 35; 38.

a)

c) Hai đường gấp khúc trên hai biểu đồ có độ dốc khác nhau vì:
– Ở biểu đồ a) các giá trị tính từ 30 đến 38 (gốc trục đứng là 30).
– Ở biểu đồ b) các giá trị tính từ 0 đến 40 (gốc trục đứng là 0).

Hình 5.18

b)

5.12

Cho biểu đồ cột (H.5.19)
a) So sánh tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của hai nước?
b) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia có xu hướng
giảm trong khi tỉ lệ này của Việt Nam có xu hướng tăng.
c) Lập bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam trên tổng diện
tích đất qua các năm.
d) Tổng diện tích đất của Việt Nam, Indonesia tương ứng là 331 690 km2; 1
826 440 km2. Tính diện tích rừng của Việt Nam, Indonesia năm 2017

a) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của
tỉ lệ
nàytổng
của diện
Việt Nam.
b) Indonesia
Tỉ lệ diệnluôn
tích lớn
đấthơn
rừng
trên
tích đất
của
Indonesia có xu hướng giảm trong khi tỉ lệ này
Việt
Namkê
cóbiểu
xu hướng
c) của
Bảng
thống
diễn tỉtăng.
lệ diện tích đất rừng

trên tổng diện tích đất của Việt Nam qua các
năm:

Hình 5.19

5.12

Cho biểu đồ cột (H.5.19)
a) So sánh tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của hai nước?
b) Tỉ lệ diện tích đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia có xu hướng
giảm trong khi tỉ lệ này của Việt Nam có xu hướng tăng.
c) Lập bảng thống kê về tỉ lệ diện tích đất rừng của Việt Nam trên tổng diện
tích đất qua các năm.
d) Tổng diện tích đất của Việt Nam, Indonesia tương ứng là 331 690 km2; 1
826 440 km2. Tính diện tích rừng của Việt Nam, Indonesia năm 2017

d) Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Việt
Nam năm 2017 là 46,5% do đó diện tích đất rừng
của Việt Nam năm 2017 là:
331 690 . 46,5% = 154 235,85 (km2).
Tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của Indonesia
năm 2017 là 50% do đó diện tích đất rừng của
Indonesia năm 2017 là:
1 826 440 . 50% = 913 220 (km2).

Hình 5.19

5.13

Biểu đồ (H.5.20) cho biết cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2021.
a) Lĩnh vực nào đóng góp nhiều nhất vào GDP, với bao nhiêu phần trăm?
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ. Lĩnh vực dịch vụ đóng góp
bao nhiêu tỉ đô la Mỹ?

a) Ta có: 40,95% > 37,86% > 12,36% > 8,83%.
Do đó lĩnh vực Dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào
GDP, với 40,95%.
b) GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ.
Khi đó, lĩnh vực dịch vụ đóng góp số tiền là:
0,4 . 40,95% = 0,1638 (nghìn tỉ đô la Mỹ) = 163,8 (tỉ
đô la Mỹ).
Vậy lĩnh vực dịch vụ đóng góp 163,8 tỉ đô la Mỹ.

Hình 5.20

5.14

Cho biểu đồ (H.5.21)
a) Nhận xét về xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan trong các năm
từ 2017 đến 2020.
b) Lập bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam trong giai
đoạn này.

a) Thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan:
- Từ năm 2017 đến năm 2018 thị phần xuất khẩu
gạo giảm (từ 24% xuống còn 23%)
- Từ năm 2018 đến năm 2019 thị phần xuất khẩu
gạo giảm (từ 23% xuống còn 17%)
- Từ năm 2019 đến năm 2020 thị phần xuất khẩu
gạo giảm (từ 17% xuống còn 12%).

Hình 5.21

Do đó, xu thế của thị phần xuất khẩu gạo của Thái Lan trong các năm từ 2017 đến 2020 giảm.
b) Bảng thống kê thị phần xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2017 đến
năm 2020:
 
Gửi ý kiến