Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. Phản ứng oxi hoá - khử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Tân
Ngày gửi: 11h:13' 12-10-2010
Dung lượng: 608.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
Bài 17: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
1.Định nghĩa:
VD1:
2Mg + O2 → 2MgO
Mg → Mg + 2e
Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxi hoá Mg (sự oxi hoá Mg)
0
+2
0
+2
-2
0
1.Định nghĩa:
VD2:
CuO + H2 → Cu + H2O
Cu + 2e → Cu
Quá trình Cu thu electron gọi là quá trình
khử Cu (sự khử Cu)
+2
-2
0
+1
-2
0
+2
+2
+2
+2
0
1.Định nghĩa:
Tóm lại
Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron.
Chất oxi hoá (chất bị khử) là chất thu electron.
Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhường electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
1.Định nghĩa:
VD3:
2Na + Cl2 → 2NaCl
Na → Na + 1e
Cl2 + 2e → 2Cl
Xảy ra đồng thời sự nhường, sự thu electron
và có sự thay đổi số oxi hoá
0
0
-1
+1
+
0
-
0
1.Định nghĩa:
VD4:
H2 + Cl2 → 2HCl
H2 → 2H + 2e
Cl2 +2e → 2Cl
Phản ứng trên cũng có sự dịch chuyển
electron và sự thay đổi số oxi hoá
0
0
-1
+1
0
0
+1
-1
1.Định nghĩa:
VD 5:
NH4NO3
N2O + 2H2O
Trong phản ứng trên,nguyên tử nhường electron, còn nguyên tử thu electron
Như vậy, chỉ có sự thay đổi số oxi hoá của một nguyên tố
+5
-3
+1

to
1.Định nghĩa:
Như vậy:
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Củng cố:
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử:
A. CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
B. NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
C.SO3 + H2O → H2SO4
D.3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O
SAI RỒI, CHỌN LẠI BẠN NHÉ !
ĐÚNG RỒI, CHÚC MỪNG BẠN !
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron
Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.
Các bước lập phương trình hoá học:
Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.
Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử.
Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hoá học.
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
VD1: Lập phương trình hoá học của phản ứng P cháy trong O2 tạo ra P2O5 theo sơ đồ:
P + O2 → P2O5
Bước 1:
P + O2 → P2O5
Số oxi hoá của P tăng từ 0 đến +5: P là chất khử.
Số oxi hoá của O giảm từ 0 đến -2: O2 là chất oxi hoá.
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
0
+5
-2
0
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
Bước 2:
P → P
O2 → 2O
Bước 3:
P → P + 5e
O2 + 4e → 2O
o
o
o
o
+5
+5
-2
-2
x 5
x 4
+ 5e
+ 4e
Bước 4:
P + O2 → P2O5
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
4
5
2
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
VD2: Lập phương trình hoá học của phản ứng:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Bước 1:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Số oxi hoá của sắt giảm từ +3 đến 0: Fe (trong Fe2O3) là chất oxi hoá.
Số oxi hoá của cacbon tăng từ +2 đến +4: C (trong CO) là chất khử.
+3
+3
0
+2
+2
+4
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
Bước 2:
Fe → Fe
C → C
Bước 3:
Fe + 3e → Fe
C → C + 2e
Bước 4:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
+3
+3
0
0
+2
+2
+4
+4
x 2
x 3
3
3
2
+ 3e
+ 2e
3. Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn.
Trong đời sống: sự cháy của xăng dầu trong các động cơ đốt trong, sự cháy của than, củi, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, ăcquy…
Trong sản xuất: các quá trình hoá học như luyện gang, thép, luyện nhôm, sản xuất các hoá chất cơ bản như xút, axit clohiđric, sản xuất phân bón, thuốc BVTV, dược phẩm…
Củng cố
Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
Bước 1:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
Cu: chất khử
N(HNO3): chất oxi hoá
Bước 2:
Cu → Cu
N → N
+5
0
0
+5
+2
+2
+4
+4
+5
+ 2e
+ 1e
Bước 3
Cu → Cu + 2e
N + 1e → N
+2
o
+5
+4
x 1
x 2
Bước 4:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
4
2
2
 
Gửi ý kiến