Phép chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Lữ
Ngày gửi: 21h:00' 24-04-2020
Dung lượng: 1'001.1 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Tạ Thị Lữ
Ngày gửi: 21h:00' 24-04-2020
Dung lượng: 1'001.1 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
LỚP 2
TOÁN
PHÉP CHIA
Chuẩn bị : Sách giáo khoa Toán tr 107
Vở, bút, bảng con
GV: Tạ Thị Lữ
2
Toán
Phép chia
Mục tiêu:
Bước đầu nhận biết phép chia trong quan hệ với phép nhân.
Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.
SGK/107
Toán
Phép chia
3 x 2 = 6
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô.
.Ta có phép chia để tìm số ô trong mỗi
phần 6 : 2 = 3
Đọc là Sáu chia hai bằng ba.
Dấu : gọi là dấu chia.
Viết là 6 : 2 = 3
. Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần có 3 ô: 6 : 3 = 2
- Đọc là Sáu chia ba bằng hai
- Viết là 6 : 3 =2
Toán
Phép chia
Nhận xét :
- Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô. 3 x 2 = 6
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. 6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần . 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Toán
Phép chia
Bài 1 : Cho phép nhân, viết hai phép chia ( theo mẫu )
Mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
SGK/107
Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia.
Toán
Phép chia
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu)
a) 3 x 5 = 15
b) 4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
c) 2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
SGK/108
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
Toán
Phép chia
Bài 2. Tính :
a, 3 x 4 =
12 : 3 =
12 : 4 =
b, 4 x 5 =
20 : 4 =
20 : 5 =
SGK/108
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
Dặn dò
-Các em xem lại bài vừa học
-Ôn lại bảng nhân 2 đã học
-Chuẩn bị trước bài : Bảng chia 2
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
TOÁN
PHÉP CHIA
Chuẩn bị : Sách giáo khoa Toán tr 107
Vở, bút, bảng con
GV: Tạ Thị Lữ
2
Toán
Phép chia
Mục tiêu:
Bước đầu nhận biết phép chia trong quan hệ với phép nhân.
Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.
SGK/107
Toán
Phép chia
3 x 2 = 6
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô.
.Ta có phép chia để tìm số ô trong mỗi
phần 6 : 2 = 3
Đọc là Sáu chia hai bằng ba.
Dấu : gọi là dấu chia.
Viết là 6 : 2 = 3
. Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần có 3 ô: 6 : 3 = 2
- Đọc là Sáu chia ba bằng hai
- Viết là 6 : 3 =2
Toán
Phép chia
Nhận xét :
- Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô. 3 x 2 = 6
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. 6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần . 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
Toán
Phép chia
Bài 1 : Cho phép nhân, viết hai phép chia ( theo mẫu )
Mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
SGK/107
Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia.
Toán
Phép chia
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu)
a) 3 x 5 = 15
b) 4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
c) 2 x 5 = 10
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5
SGK/108
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
Toán
Phép chia
Bài 2. Tính :
a, 3 x 4 =
12 : 3 =
12 : 4 =
b, 4 x 5 =
20 : 4 =
20 : 5 =
SGK/108
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
Dặn dò
-Các em xem lại bài vừa học
-Ôn lại bảng nhân 2 đã học
-Chuẩn bị trước bài : Bảng chia 2
Chúc các em chăm ngoan học giỏi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất