Phép chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc lương
Ngày gửi: 20h:24' 03-03-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc lương
Ngày gửi: 20h:24' 03-03-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021
Toán
Phép chia (Tr.107)
3 x 2 = 6
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô.
.Ta có phép chia để tìm số ô trong mỗi
phần 6 : 2 = 3
Đọc là Sáu chia hai bằng ba.
Dấu : gọi là dấu chia.
Viết là 6 : 2 = 3
. Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần có 3 ô: 6 : 3 = 2
- Đọc là Sáu chia ba bằng hai
- Viết là 6 : 3 =2
. Nhận xét :
- Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô. 3 x 2 = 6
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. 6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần . 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
8 : 2 = 4
4 x 2 = 8
8 bông hoa chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 4 bông.
Để tìm số bông hoa mỗi phần, ta dùng phép chia:
Ví dụ 1
8 : 4 = 2
4 x 2 = 8
8 bông hoa chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 4 bông.
Để tìm số phần, mỗi phần có 4 bông hoa, ta dùng phép chia:
Bài 1: Cho phép nhân viết hai phép chia (theo mẫu)
Mẫu
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
3 x 5 = 15
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5
a)
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
b)
c)
Bài 2: Tính
b) 4 x 5 =
20 : 4 =
20 : 5 =
12
4
3
20
5
4
a) 3 x 4 =
12 : 3 =
12 : 4 =
3 x 7 = 21
21 : 3 = 7
21 : 7 = 3
4 x 9 = 36
36 : 4 = 9
36 : 9 = 4
Ví dụ 2
10 quả táo chia làm 5 phần bằng nhau, mỗi phần có 2 quả
Có 5 phần bằng nhau, để tìm số quả táo mỗi phần, ta dùng phép chia:
10 : 5 = 2
Để tìm số phần, mỗi phần có 2 quả táo, ta dùng phép chia:
10 : 2 = 5
Dặn dò :
Về xem lại bài vừa học
Ôn lại bảng nhân 2 đã học
Chuẩn bị trước bài : Bảng chia 2
Tiết học kết thúc
Chúc các con học tập tốt
Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021
Toán
Phép chia (Tr.107)
3 x 2 = 6
6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô.
.Ta có phép chia để tìm số ô trong mỗi
phần 6 : 2 = 3
Đọc là Sáu chia hai bằng ba.
Dấu : gọi là dấu chia.
Viết là 6 : 2 = 3
. Ta có phép chia để tìm số phần, mỗi phần có 3 ô: 6 : 3 = 2
- Đọc là Sáu chia ba bằng hai
- Viết là 6 : 3 =2
. Nhận xét :
- Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô. 3 x 2 = 6
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. 6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần . 6 : 3 = 2
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
8 : 2 = 4
4 x 2 = 8
8 bông hoa chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 4 bông.
Để tìm số bông hoa mỗi phần, ta dùng phép chia:
Ví dụ 1
8 : 4 = 2
4 x 2 = 8
8 bông hoa chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 4 bông.
Để tìm số phần, mỗi phần có 4 bông hoa, ta dùng phép chia:
Bài 1: Cho phép nhân viết hai phép chia (theo mẫu)
Mẫu
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
3 x 5 = 15
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5
a)
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
b)
c)
Bài 2: Tính
b) 4 x 5 =
20 : 4 =
20 : 5 =
12
4
3
20
5
4
a) 3 x 4 =
12 : 3 =
12 : 4 =
3 x 7 = 21
21 : 3 = 7
21 : 7 = 3
4 x 9 = 36
36 : 4 = 9
36 : 9 = 4
Ví dụ 2
10 quả táo chia làm 5 phần bằng nhau, mỗi phần có 2 quả
Có 5 phần bằng nhau, để tìm số quả táo mỗi phần, ta dùng phép chia:
10 : 5 = 2
Để tìm số phần, mỗi phần có 2 quả táo, ta dùng phép chia:
10 : 2 = 5
Dặn dò :
Về xem lại bài vừa học
Ôn lại bảng nhân 2 đã học
Chuẩn bị trước bài : Bảng chia 2
Tiết học kết thúc
Chúc các con học tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất