Tìm kiếm Bài giảng
Phép chia hết và phép chia có dư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LƯU TUẤN TRUNG
Ngày gửi: 10h:21' 01-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: LƯU TUẤN TRUNG
Ngày gửi: 10h:21' 01-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN - LỚP 3
PHÒNG GD & ĐT TP RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG BÀNG
Bài 17. Phép chia hết và phép chia có dư
MÔN TOÁN - LỚP 3
Bài 17. Phép chia hết và phép chia có dư
Sách hướng dẫn học: Trang 35, 36, 37
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Nhung
Toán
Bài 17. Phép chia hết và phép chia có dư
Mục tiêu:
- Em nhận biết phép chia hết và phép chia có dư; biết số dư bé hơn số chia.
- Em biết vận dụng phép chia hết vào giải toán.
A. Hoạt động cơ bản
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) - Lấy ra 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa.
- Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa được mấy cái kẹo?
- Đọc nhận xét: “ 10 cái kẹo xếp đều vào 2
đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo”. Ta nói ”10 chia 2 được 5”.
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) - Lấy ra 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa.
- Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa được mấy cái kẹo?
- Đọc nhận xét: “ 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo”.
b) - Lấy ra 11 cái kẹo, xếp đều vào 2 đĩa.
-Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa được mấy cái kẹo?
- Đọc nhận xét: “ 11 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo, còn thừa 1 cái kẹo”.
Ta nói: “11 chia 2 được 5, dư 1”
1
0
8
Ta viết: 8 : 2 = 4
8 chia 2 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8;
9 chia 2 được 4, viết 4.
8 trừ 8 bằng 0.
2
8
4
4
a)
8
2
9
Đọc là: Tám chia hai bằng bốn
Ta viết: 9 : 2 = 4 (dư 1)
Đọc là: chín chia 2 bằng 4, dư 1.
4 nhân 2 bằng 8;
9 trừ 8 bằng 1.
Chú ý: Số dư bé hơn số chia.
Ta nói: 8 : 2 là phép chia hết.
Ta nói: 9:2 là phép chia có dư, 1 là số dư
2. Nghe cô hướng dẫn:
3. Em đố bạn kiểm tra các phép chia sau rồi đọc (theo mẫu)
a) 5 : 2 = 2 (dư 1)
Đọc: Năm chia hai bằng hai, dư một
b) 8 : 3 = 2 ( dư 2)
Đọc: Tám chia ba bằng hai, dư hai
15
0
5
16
4
18
0
6
54
0
9
B. Hoạt động thực hành
Viết 15 : 3 = 5
1. Tính rồi viết theo mẫu:
a) Mẫu
0
15
2
3
20
3
4
24
5
4
16
3
4
Viết 17:5= 3 (dư 2)
b) Mẫu
2. Đặt tính rồi tính
48 : 6 26 : 4 40 : 5
19 : 3 54 : 6 43 : 5
48
0
8
2. Đặt tính rồi tính
48 : 6 26 : 4 40 : 5
40
8
0
24
2
6
6
0
9
18
8
0
40
3
19 : 3 54 : 6 43 : 5
19 3
54
18
6
1
19 3
1
4
3. Giải bài toán
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó có số học sinh tham gia biểu
diễn văn nghệ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ?
Tóm tắt
20 học sinh
? học sinh
Bài giải
Số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ là:
20 : 4 = 5 ( học sinh)
Đáp số: 5 học sinh
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của phép chia đó là:
A. 3 B. 2 C. 1 D.0
4. Chọn câu trả lời đúng
Chú ý: Số dư bé hơn số chia.
B
C. Hoạt động ứng dụng
Trả lời câu hỏi:
Có 40l mật ong chia đều vào 6 can.
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong, còn thừa
mấy lít?
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN- HỌC GIỎI
PHÒNG GD & ĐT TP RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG BÀNG
Bài 17. Phép chia hết và phép chia có dư
MÔN TOÁN - LỚP 3
Bài 17. Phép chia hết và phép chia có dư
Sách hướng dẫn học: Trang 35, 36, 37
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Nhung
Toán
Bài 17. Phép chia hết và phép chia có dư
Mục tiêu:
- Em nhận biết phép chia hết và phép chia có dư; biết số dư bé hơn số chia.
- Em biết vận dụng phép chia hết vào giải toán.
A. Hoạt động cơ bản
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) - Lấy ra 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa.
- Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa được mấy cái kẹo?
- Đọc nhận xét: “ 10 cái kẹo xếp đều vào 2
đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo”. Ta nói ”10 chia 2 được 5”.
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) - Lấy ra 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa.
- Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa được mấy cái kẹo?
- Đọc nhận xét: “ 10 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo”.
b) - Lấy ra 11 cái kẹo, xếp đều vào 2 đĩa.
-Trả lời câu hỏi: Mỗi đĩa được mấy cái kẹo?
- Đọc nhận xét: “ 11 cái kẹo xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa được 5 cái kẹo, còn thừa 1 cái kẹo”.
Ta nói: “11 chia 2 được 5, dư 1”
1
0
8
Ta viết: 8 : 2 = 4
8 chia 2 được 4, viết 4.
4 nhân 2 bằng 8;
9 chia 2 được 4, viết 4.
8 trừ 8 bằng 0.
2
8
4
4
a)
8
2
9
Đọc là: Tám chia hai bằng bốn
Ta viết: 9 : 2 = 4 (dư 1)
Đọc là: chín chia 2 bằng 4, dư 1.
4 nhân 2 bằng 8;
9 trừ 8 bằng 1.
Chú ý: Số dư bé hơn số chia.
Ta nói: 8 : 2 là phép chia hết.
Ta nói: 9:2 là phép chia có dư, 1 là số dư
2. Nghe cô hướng dẫn:
3. Em đố bạn kiểm tra các phép chia sau rồi đọc (theo mẫu)
a) 5 : 2 = 2 (dư 1)
Đọc: Năm chia hai bằng hai, dư một
b) 8 : 3 = 2 ( dư 2)
Đọc: Tám chia ba bằng hai, dư hai
15
0
5
16
4
18
0
6
54
0
9
B. Hoạt động thực hành
Viết 15 : 3 = 5
1. Tính rồi viết theo mẫu:
a) Mẫu
0
15
2
3
20
3
4
24
5
4
16
3
4
Viết 17:5= 3 (dư 2)
b) Mẫu
2. Đặt tính rồi tính
48 : 6 26 : 4 40 : 5
19 : 3 54 : 6 43 : 5
48
0
8
2. Đặt tính rồi tính
48 : 6 26 : 4 40 : 5
40
8
0
24
2
6
6
0
9
18
8
0
40
3
19 : 3 54 : 6 43 : 5
19 3
54
18
6
1
19 3
1
4
3. Giải bài toán
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó có số học sinh tham gia biểu
diễn văn nghệ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ?
Tóm tắt
20 học sinh
? học sinh
Bài giải
Số học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ là:
20 : 4 = 5 ( học sinh)
Đáp số: 5 học sinh
Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của phép chia đó là:
A. 3 B. 2 C. 1 D.0
4. Chọn câu trả lời đúng
Chú ý: Số dư bé hơn số chia.
B
C. Hoạt động ứng dụng
Trả lời câu hỏi:
Có 40l mật ong chia đều vào 6 can.
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong, còn thừa
mấy lít?
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN- HỌC GIỎI
 









Các ý kiến mới nhất