Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §5. Phép cộng và phép nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hảo
Ngày gửi: 08h:50' 30-10-2012
Dung lượng: 604.3 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT THCS NÀN MA
Giáo viên thực hiện: Lê Minh Hảo
Kiểm tra bài cũ



So sánh
2+3 và 3+2
2.3 và 3.2
(2+3)+4 và 2+(3+4)
(2.3).4 và 2.(3.4)
2.(3+4) và 2.3+2.4
Đáp án
2+3 = 3+2
2.3 = 3.2
(2+3)+4 = 2+(3+4)
(2.3).4 = 2.(3.4)
2.(3+4) = 2.3+2.4
Với a;b;c là số tự nhiên
a+b = b+a
a.b = b.a
(a+b)+c= a+(b+c)
(a.b).c = a.(b.c)
a.(b+c) = a.b+a.c

Ti?t 6

Đ5. Phộp c?ng v phộp nhõn
?. Thế nào là tổng và tích hai số tự nhiên?
1. Tổng và tích hai số tự nhiên
*Phép cộng hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng hai số tự nhiên.
*Phép nhân hai số tự nhiên cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tích hai số tự nhiên.
Người ta dùng dấu “+” để chỉ phép cộng, dấu “x” hoặc dấu “.” để chỉ phép nhân.
a + b = c a . b = c
(Số hạng)+(Số hạng)
=(Tổng)
(Thừa số) . (Thừa số)
= (Tích)
?. Ta gọi a, b, c trong từng phép tính trên là gì?
Chú ý: Nếu một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng chữ, ta không cần phải viết dấu nhân giữa các thừa số. Ví dụ: a.b = ab, 2.x.y = 2xy.
0
0
2. Tính chất của phép cộng và phép nhân
a+b=b+a

a.b=b.a
Giao hoán
Phân phối của phép
nhân với phép cộng
Kết hợp
Cộng số 0
Nhân số 1
a.1=1.a=a
(a+b)+c=a+(b+c)
(a.b).c=a.(b.c)
a+0=0+a=a
a.(b+c)=ab+ac
`

a) Tính chất giao hoán:
- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không đổi.
b) Tính chất kết hợp:
- Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Muốn nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.
a+b=b+a a.b=b.c
(a+b)+c=a+(b+c) (a.b).c=a.(b.c)
a.(b+c)=a.b+a.c
?3
Tính nhanh:
a) 46 + 17 + 54; b) 4 . 37 . 25; c) 87 . 36 + 87 . 64
Giải
37
( )
.
= 4 .
17
54
= 100
+ 17
+
= 117
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
25
. 37
= 100
( )
= 3700
(
= 87 . )
b) 4 . 37 . 25
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân)
= 8700
c) 87.36+87.64
= 87 .
36 + 64
(Áp dụng tính chất phân phối của
phép nhân và phép cộng)
100
Trò chơi ô chữ
1
2
3
Từ khóa
a(b+c)=ab+ac đây là tính chất gì ?
Phân phối của phép nhân đối với phép cộng
À
a+b=b+a đây là tính chất gì?
Giao hoán của phép cộng
(a.b).c=a.(b.c) đây là tính chất gì?
M
Kết hợp của phép nhân


* Bài tập về nhà:
- Học thuộc lí thuyết;
Làm bài tập 26; 28; 29; 30 (SGK – 16)
Làm bài tập tiết luyện tập 1 (SGK – 17).
Mang máy tính bỏ túi đi học vào buổi sau.
468x90
 
Gửi ý kiến