Tìm kiếm Bài giảng
Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 13h:19' 07-04-2020
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 13h:19' 07-04-2020
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TOÁN LỚP 2
Cọp ơi!
Cậu ở đâu thế ?
TỚ SẼ TÌM RA CẬU
Hiệu của 90 và 9 là ?
Tích của 2 và 8 là?
Cho 71 – x = 7. Giá trị của x là ?
Cho …. x 6 = 24. Số thích hợp điền
vào chỗ chấm là?
Cho dãy số: 3;6;9;12,…
Số tiếp theo của dãy số là ?
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CẦN THỰC HIỆN KHI HỌC TRỰC TUYẾN
02
03
04
01
Không mất trật tự khi cô đang giảng bài.
Khi muốn xung phong phát biểu thì giơ tay.
Chỉ ghi vào vở những bài tập cô yêu cầu, tuyệt đối không vẽ các hình trang trí vào vở.
Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ trước khi học.
Thứ ngày tháng năm 2020
01
02
03
04
Phép cộng có nhớ
Phép trừ có nhớ
Quy tắc tìm số hạng chưa biết, số bị trừ, số trừ
Bảng nhân 2,3,4,5.
Toán:
Ôn tập
I.MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Phép cộng và trừ
có nhớ trong phạm vi 100.
Ôn lại:
Bảng cộng 6, bảng cộng 7, bảng cộng 8, bảng cộng 9.
Bảng trừ 11, bảng trừ 12, bảng trừ 13, bảng trừ 14, bảng trừ 15, bảng trừ 16, bảng trừ 17, bảng trừ 18..
6 + 5 = 11
6 + 6 = 12
6 + 7 = 13
6 + 8 = 14
6 + 9 = 15
VÍ DỤ
Bảng cộng 6
Bảng cộng 7
Bảng cộng
8
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 7 = 14
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
8 + 3 = 11
8 + 4 = 12
8 + 5 = 13
8 + 6 = 14
8 + 7 = 15
8 + 8 = 16
8 + 9 = 17
11 – 2 = 9
11 – 3 = 8
11 – 4 = 7
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 7 = 4
11 - 8 = 3
11 – 9 = 2
VÍ DỤ
Bảng trừ
11
Bảng trừ
12
Bảng trừ
13
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 5 = 7
12 – 6 = 6
12 – 7 = 5
12 – 8 = 4
12 – 9 = 3
13 – 4 = 9
13 – 5 = 8
13 – 6 = 7
13 – 7 = 6
13 – 8 = 5
13 – 9 = 4
Số hạng chưa biết
Số bị trừ
Số trừ
= Hiệu + Số trừ
= Tổng – Số hạng đã biết
= Số bị trừ - Hiệu
2.MỘT SỐ QUY TẮC CẦN NHỚ
3.PHÉP NHÂN
BẢNG NHÂN 2
BẢNG NHÂN 3
BẢNG NHÂN 4
BẢNG NHÂN 5
II.LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính
a. 3 x 7 + 45 b. 2 x 9 – 9
c. 4 x 7 + 35 d. 5 x 6 + 70
= 21 + 45
= 66
= 18 – 9
= 9
= 28 + 35
= 63
= 30 + 70
= 100
Thực hiện nhân; chia trước, cộng; trừ sau.
Bài 2: Tìm x
a. x + 18 = 5 x 9 b. 100 – x = 4 x 7
c. 24 + x = 100 – 48 d. x – 12 = 3 x 10
x + 18 = 45
x = 45 – 18
x = 27
100 – x = 28
x = 100 – 28
x = 72
24 + x = 52
x = 52 – 24
x = 28
x – 12 = 30
x = 30 + 12
x = 42
Bài 3: Số hạng thứ hai là 9, tổng của hai số là số tròn chục liền trước số 53. Tìm số hạng thứ nhất.
Bài giải:
Số tròn chục liền trước số 53 là: 50
Số hạng thứ nhất là:
50 – 9 = 41
Đáp số: 41
Phân tích đề:
Bài toán cho biết: - số hạng thứ hai là 9
- tổng của hai số là số tròn chục liền trước 53.
Bài toán hỏi: số hạng thứ nhất
Bài 4: Trên một bãi cỏ có 19 con trâu và số con bò là số tròn chục lớn hơn 43 nhưng nhỏ hơn 52. Hỏi trên bãi cỏ đó có tất cả bao nhiêu con trâu và con bò?
Bài giải:
Số tròn chục lớn hơn 43 nhưng nhỏ hơn 52 là: 50
Trên bãi cỏ có tất cả số con trâu và con bò là:
19 + 50 = 69 ( con )
Đáp số: 69 con
Bài 5: Có 9 hộp, mỗi hộp có 5 viên bi. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên bi?
Tóm tắt:
Mỗi hộp: 5 viên bi
9 hộp: ….. viên bi?
Bài giải:
Có tất cả số viên bi là:
5 x 9 = 45 ( viên)
Đáp số: 45 viên bi
Bài 6: Cây chanh có 3 cành cây lớn và 1 cành cây nhỏ.Biết rằng mỗi cành cây lớn có 8 quả chanh và cành cây nhỏ có 5 quả chanh. Hỏi:
3 cành cây lớn có bao nhiêu quả chanh?
Cây chanh có tất cả bao nhiêu quả chanh?
Bài giải:
a. 3 cành cây lớn có số quả chanh là:
8 x 3 = 24 ( quả)
b. Cây chanh có tất cả số quả chanh là:
24 + 5 = 29 ( quả)
Đáp số: a. 24 quả chanh
b. 29 quả chanh
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!
Cọp ơi!
Cậu ở đâu thế ?
TỚ SẼ TÌM RA CẬU
Hiệu của 90 và 9 là ?
Tích của 2 và 8 là?
Cho 71 – x = 7. Giá trị của x là ?
Cho …. x 6 = 24. Số thích hợp điền
vào chỗ chấm là?
Cho dãy số: 3;6;9;12,…
Số tiếp theo của dãy số là ?
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CẦN THỰC HIỆN KHI HỌC TRỰC TUYẾN
02
03
04
01
Không mất trật tự khi cô đang giảng bài.
Khi muốn xung phong phát biểu thì giơ tay.
Chỉ ghi vào vở những bài tập cô yêu cầu, tuyệt đối không vẽ các hình trang trí vào vở.
Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ trước khi học.
Thứ ngày tháng năm 2020
01
02
03
04
Phép cộng có nhớ
Phép trừ có nhớ
Quy tắc tìm số hạng chưa biết, số bị trừ, số trừ
Bảng nhân 2,3,4,5.
Toán:
Ôn tập
I.MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Phép cộng và trừ
có nhớ trong phạm vi 100.
Ôn lại:
Bảng cộng 6, bảng cộng 7, bảng cộng 8, bảng cộng 9.
Bảng trừ 11, bảng trừ 12, bảng trừ 13, bảng trừ 14, bảng trừ 15, bảng trừ 16, bảng trừ 17, bảng trừ 18..
6 + 5 = 11
6 + 6 = 12
6 + 7 = 13
6 + 8 = 14
6 + 9 = 15
VÍ DỤ
Bảng cộng 6
Bảng cộng 7
Bảng cộng
8
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 7 = 14
7 + 8 = 15
7 + 9 = 16
8 + 3 = 11
8 + 4 = 12
8 + 5 = 13
8 + 6 = 14
8 + 7 = 15
8 + 8 = 16
8 + 9 = 17
11 – 2 = 9
11 – 3 = 8
11 – 4 = 7
11 – 5 = 6
11 – 6 = 5
11 – 7 = 4
11 - 8 = 3
11 – 9 = 2
VÍ DỤ
Bảng trừ
11
Bảng trừ
12
Bảng trừ
13
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 5 = 7
12 – 6 = 6
12 – 7 = 5
12 – 8 = 4
12 – 9 = 3
13 – 4 = 9
13 – 5 = 8
13 – 6 = 7
13 – 7 = 6
13 – 8 = 5
13 – 9 = 4
Số hạng chưa biết
Số bị trừ
Số trừ
= Hiệu + Số trừ
= Tổng – Số hạng đã biết
= Số bị trừ - Hiệu
2.MỘT SỐ QUY TẮC CẦN NHỚ
3.PHÉP NHÂN
BẢNG NHÂN 2
BẢNG NHÂN 3
BẢNG NHÂN 4
BẢNG NHÂN 5
II.LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính
a. 3 x 7 + 45 b. 2 x 9 – 9
c. 4 x 7 + 35 d. 5 x 6 + 70
= 21 + 45
= 66
= 18 – 9
= 9
= 28 + 35
= 63
= 30 + 70
= 100
Thực hiện nhân; chia trước, cộng; trừ sau.
Bài 2: Tìm x
a. x + 18 = 5 x 9 b. 100 – x = 4 x 7
c. 24 + x = 100 – 48 d. x – 12 = 3 x 10
x + 18 = 45
x = 45 – 18
x = 27
100 – x = 28
x = 100 – 28
x = 72
24 + x = 52
x = 52 – 24
x = 28
x – 12 = 30
x = 30 + 12
x = 42
Bài 3: Số hạng thứ hai là 9, tổng của hai số là số tròn chục liền trước số 53. Tìm số hạng thứ nhất.
Bài giải:
Số tròn chục liền trước số 53 là: 50
Số hạng thứ nhất là:
50 – 9 = 41
Đáp số: 41
Phân tích đề:
Bài toán cho biết: - số hạng thứ hai là 9
- tổng của hai số là số tròn chục liền trước 53.
Bài toán hỏi: số hạng thứ nhất
Bài 4: Trên một bãi cỏ có 19 con trâu và số con bò là số tròn chục lớn hơn 43 nhưng nhỏ hơn 52. Hỏi trên bãi cỏ đó có tất cả bao nhiêu con trâu và con bò?
Bài giải:
Số tròn chục lớn hơn 43 nhưng nhỏ hơn 52 là: 50
Trên bãi cỏ có tất cả số con trâu và con bò là:
19 + 50 = 69 ( con )
Đáp số: 69 con
Bài 5: Có 9 hộp, mỗi hộp có 5 viên bi. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên bi?
Tóm tắt:
Mỗi hộp: 5 viên bi
9 hộp: ….. viên bi?
Bài giải:
Có tất cả số viên bi là:
5 x 9 = 45 ( viên)
Đáp số: 45 viên bi
Bài 6: Cây chanh có 3 cành cây lớn và 1 cành cây nhỏ.Biết rằng mỗi cành cây lớn có 8 quả chanh và cành cây nhỏ có 5 quả chanh. Hỏi:
3 cành cây lớn có bao nhiêu quả chanh?
Cây chanh có tất cả bao nhiêu quả chanh?
Bài giải:
a. 3 cành cây lớn có số quả chanh là:
8 x 3 = 24 ( quả)
b. Cây chanh có tất cả số quả chanh là:
24 + 5 = 29 ( quả)
Đáp số: a. 24 quả chanh
b. 29 quả chanh
Cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất