Tìm kiếm Bài giảng
Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Lộc
Ngày gửi: 07h:54' 19-04-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Lộc
Ngày gửi: 07h:54' 19-04-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
BÀI 105: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA – TIẾT 1
TOÁN
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân có những tính chất nào?
Suy nghĩ cá nhân (1 phút)
BÀI 1: Đọc kĩ nội dung sau
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
+ Tính chất giao hoán
+ Tính chất kết hợp
+ Nhân một tổng với một số
+ Phép nhân có thừa số bằng 1
+ Phép nhân có thừa số bằng 0
: (a x b) x c = a x (b x c)
: a x b = b x a
: (a + b) x c = a x c + b x c
: 1 x a = a x 1 = a
: 0 x a = a x 0 = 0
= 1 555 848
d) 32,54 x 2,05
= 205,92
= 66,702
Đố bạn
Bài 3: Tính nhẩm
a) 4,23 x 10
4,23 x 0,1
b) 214,56 x 100
214,56 x 0,01
c) 34,7 x 100
34,7 x 0,01
= 42, 3
= 0,423
= 21 456
= 2,1456
= 3470
= 0,347
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2,5 x 9,3 x 4 b) 0,5 x 3,8 x 2
c) 7,61 x 5 x 0,2 d) 5,3 x 6,7 + 6,7 x 4,7
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 2,5 x 9,3 x 4
= (2,5 x 4) x 9,3
= 10 x 9,3 = 93
b) 0,5 x 3,8 x 2
= ( 0,5 x 2) x 3,8
= 1 x 3,8 = 3,8
c) 7,61 x 5 x 0,2
= 7,61 x( 5 x 0,2)
= 7,61 x 1 =7,61
d) 5,3 x 6,7 + 6,7 x 4,7
= 6,7 x ( 5,3 + 4,7)
= 6,7 x 10 = 67
Tóm tắt
Ô tô và xe máy cùng khởi hành ngược chiều.
Vận tốc ô tô: 48,5 km / giờ
Vận tốc xe máy: 33,5 km / giờ
Gặp nhau tại C sau 1 giờ 30 phút
Quãng đường AB: …….km?
Bài 5: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki – lô – mét ?
Bài 5: Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 ( km)
Quãng đường AB dài là:
82 x 1,5 = 123 ( km)
Đáp số: 123km
GV: Lê Thị Xuân Huyền
TIẾT HỌC KẾT THÚC
BÀI 105: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
TOÁN
Khởi động:
Hãy tính rồi chọn đáp án đúng ở 2 phép tính sau:
Vì sao trong hai biểu thức có các số giống nhau,
các dấu tính giống nhau nhưng giá trị lại khác
nhau?
Vì trong biểu thức b có thêm dấu ngoặc đơn, làm chúng thay đổi thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, dẫn đến giá trị của các biểu thức khác nhau.
THỰC HÀNH
Hoạt động 6: Đọc kĩ nội dung sau
a : b = c
Thương
Chú ý: Không có phép chia cho số 0
a : a = 1 (a khác 0)
a : 1 = a
0 : b = 0 (b khác 0)
b) Trong phép chia có dư:
Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia
a) Trong phép chia hết:
a : b = c (dư r)
Hoạt động7. Tính rồi thử lại (theo mẫu)
Mẫu:
5 6 81
23
1
2
4
6
0
8
7
1
0
1
Thử lại:
247 X 23 = 5681
5 6 8 4
23
2
4
7
1
0
8
0
6
4
3
Thử lại:
247 X 23 + 3 = 5684
a) 3675 : 35
20219 : 37
b) 81,92 : 32
97,65 : 21,7 ( thương là số thập phân)
= 105
= 546
(dư 17)
= 2,56
97,65 : 21,7 = 4,5
0
0
a) 3675 : 35
20219 : 37
b) 81,92 : 32
= 105
= 546
(dư 17)
= 21,7
97,65 : 21,7 = 4,5
Chú ý: Phép chia hết : a : b = c ta có: a = c x b (b khác 0)
Phép chia có dư: a : b = c (dư r), ta có: a = c x b + r (0 < r < b)
105 x 35 = 3675
546 x 37 + 17 = 20219
21,7 x 3,5 = 2,56
4,5 x 21,7 = 97,65
Hoạt động 8: Tính
Hoạt động 9. Tính nhẩm:
a. 25: 0,1 42: 0,01 72: 0,1
25 x 10 42x 100 83: 0,01
b. 13: 0,25 42: 0,5 75: 0,5
13 x 4 42x 2 125: 0,25
= 250
= 250
= 4200
= 4200
= 720
= 8300
= 52
= 52
= 21
= 84
= 150
= 500
Hoạt động 10: Giải bài toán.
Cuối năm 2021 , số dân của nước ta là 98 564 407 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,2% thì hết năm 2022 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Bài giải:
Số dân tăng năm 2022 của nước ta là:
(98 564 407 : 100) x 1,2 = 1182 773 (người)
Hết năm 2022 số dân của nước ta là:
98 564 407 + 1182 773 = 99 747 180 (người)
Đáp số: 99 747 180 người
TIẾT HỌC KẾT THÚC
TOÁN
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân có những tính chất nào?
Suy nghĩ cá nhân (1 phút)
BÀI 1: Đọc kĩ nội dung sau
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
+ Tính chất giao hoán
+ Tính chất kết hợp
+ Nhân một tổng với một số
+ Phép nhân có thừa số bằng 1
+ Phép nhân có thừa số bằng 0
: (a x b) x c = a x (b x c)
: a x b = b x a
: (a + b) x c = a x c + b x c
: 1 x a = a x 1 = a
: 0 x a = a x 0 = 0
= 1 555 848
d) 32,54 x 2,05
= 205,92
= 66,702
Đố bạn
Bài 3: Tính nhẩm
a) 4,23 x 10
4,23 x 0,1
b) 214,56 x 100
214,56 x 0,01
c) 34,7 x 100
34,7 x 0,01
= 42, 3
= 0,423
= 21 456
= 2,1456
= 3470
= 0,347
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2,5 x 9,3 x 4 b) 0,5 x 3,8 x 2
c) 7,61 x 5 x 0,2 d) 5,3 x 6,7 + 6,7 x 4,7
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 2,5 x 9,3 x 4
= (2,5 x 4) x 9,3
= 10 x 9,3 = 93
b) 0,5 x 3,8 x 2
= ( 0,5 x 2) x 3,8
= 1 x 3,8 = 3,8
c) 7,61 x 5 x 0,2
= 7,61 x( 5 x 0,2)
= 7,61 x 1 =7,61
d) 5,3 x 6,7 + 6,7 x 4,7
= 6,7 x ( 5,3 + 4,7)
= 6,7 x 10 = 67
Tóm tắt
Ô tô và xe máy cùng khởi hành ngược chiều.
Vận tốc ô tô: 48,5 km / giờ
Vận tốc xe máy: 33,5 km / giờ
Gặp nhau tại C sau 1 giờ 30 phút
Quãng đường AB: …….km?
Bài 5: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki – lô – mét ?
Bài 5: Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 ( km)
Quãng đường AB dài là:
82 x 1,5 = 123 ( km)
Đáp số: 123km
GV: Lê Thị Xuân Huyền
TIẾT HỌC KẾT THÚC
BÀI 105: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
TOÁN
Khởi động:
Hãy tính rồi chọn đáp án đúng ở 2 phép tính sau:
Vì sao trong hai biểu thức có các số giống nhau,
các dấu tính giống nhau nhưng giá trị lại khác
nhau?
Vì trong biểu thức b có thêm dấu ngoặc đơn, làm chúng thay đổi thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, dẫn đến giá trị của các biểu thức khác nhau.
THỰC HÀNH
Hoạt động 6: Đọc kĩ nội dung sau
a : b = c
Thương
Chú ý: Không có phép chia cho số 0
a : a = 1 (a khác 0)
a : 1 = a
0 : b = 0 (b khác 0)
b) Trong phép chia có dư:
Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia
a) Trong phép chia hết:
a : b = c (dư r)
Hoạt động7. Tính rồi thử lại (theo mẫu)
Mẫu:
5 6 81
23
1
2
4
6
0
8
7
1
0
1
Thử lại:
247 X 23 = 5681
5 6 8 4
23
2
4
7
1
0
8
0
6
4
3
Thử lại:
247 X 23 + 3 = 5684
a) 3675 : 35
20219 : 37
b) 81,92 : 32
97,65 : 21,7 ( thương là số thập phân)
= 105
= 546
(dư 17)
= 2,56
97,65 : 21,7 = 4,5
0
0
a) 3675 : 35
20219 : 37
b) 81,92 : 32
= 105
= 546
(dư 17)
= 21,7
97,65 : 21,7 = 4,5
Chú ý: Phép chia hết : a : b = c ta có: a = c x b (b khác 0)
Phép chia có dư: a : b = c (dư r), ta có: a = c x b + r (0 < r < b)
105 x 35 = 3675
546 x 37 + 17 = 20219
21,7 x 3,5 = 2,56
4,5 x 21,7 = 97,65
Hoạt động 8: Tính
Hoạt động 9. Tính nhẩm:
a. 25: 0,1 42: 0,01 72: 0,1
25 x 10 42x 100 83: 0,01
b. 13: 0,25 42: 0,5 75: 0,5
13 x 4 42x 2 125: 0,25
= 250
= 250
= 4200
= 4200
= 720
= 8300
= 52
= 52
= 21
= 84
= 150
= 500
Hoạt động 10: Giải bài toán.
Cuối năm 2021 , số dân của nước ta là 98 564 407 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,2% thì hết năm 2022 số dân của nước ta là bao nhiêu người?
Bài giải:
Số dân tăng năm 2022 của nước ta là:
(98 564 407 : 100) x 1,2 = 1182 773 (người)
Hết năm 2022 số dân của nước ta là:
98 564 407 + 1182 773 = 99 747 180 (người)
Đáp số: 99 747 180 người
TIẾT HỌC KẾT THÚC
 








Các ý kiến mới nhất