Chương III. §10. Phép nhân phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương TH
Ngày gửi: 20h:16' 14-03-2019
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Lương TH
Ngày gửi: 20h:16' 14-03-2019
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
1 người
(Lương Thu Hiền)
Trân Trọng Kính Chào Quý Thầy Cô Cùng Các em Học sinh 6A1
Kiểm tra bài cũ
Hoàn thành cách nhận biết dấu của tích hai số nguyên:
(+) . (+)
(+)
(- ) . (-)
(+)
(+) . (-)
(-)
(-) .(+)
(-)
Hãy nhắc lại quy tắc nhân hai phân số đã học ở Tiểu học và lấy một ví dụ minh hoạ.
Hãy giải thích hình vẽ ở đầu bài ?
10
=
. 42
. 25
3
.14
2
. 5
?1
a)
b)
* Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
1
…
=
…
…
=
Quy tắc trên vẫn đúng đối với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên
. (49)
. 54
?2
…
=
…
…
(6)
35
=
. (7)
. 9
(1)
5
=
Tính:
?3
a)
b)
c)
a)
b)
c)
a)
b)
c)
a)
b)
?3
b. Nhận xét
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên) ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
a. Ví dụ:
?4
Em hãy nhắc lại nội dung chính trong giờ học ngày hôm nay?
Quy tắc nhân hai phân số:
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Nhận xét
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên) ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Hãy giải thích hình vẽ ở đầu bài ?
*Bµi tËp 69 (SGK trang 36) : Nh©n c¸c ph©n sè
( Chĩ ý rĩt gän nÕu cã thĨ ).
2
8
+
*Bài tập 71 (SGK trang 37): Tìm x, biết:
Vậy
Vậy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số.
- Giải bài tập 69 ,70, 71 ,72 SGK trang 36, 37
Tiết 85 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
GIẢI
Còn ba cỏch vi?t khỏc:
Kiểm tra bài cũ
Hoàn thành cách nhận biết dấu của tích hai số nguyên:
(+) . (+)
(+)
(- ) . (-)
(+)
(+) . (-)
(-)
(-) .(+)
(-)
Hãy nhắc lại quy tắc nhân hai phân số đã học ở Tiểu học và lấy một ví dụ minh hoạ.
Hãy giải thích hình vẽ ở đầu bài ?
10
=
. 42
. 25
3
.14
2
. 5
?1
a)
b)
* Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
1
…
=
…
…
=
Quy tắc trên vẫn đúng đối với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên
. (49)
. 54
?2
…
=
…
…
(6)
35
=
. (7)
. 9
(1)
5
=
Tính:
?3
a)
b)
c)
a)
b)
c)
a)
b)
c)
a)
b)
?3
b. Nhận xét
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên) ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
a. Ví dụ:
?4
Em hãy nhắc lại nội dung chính trong giờ học ngày hôm nay?
Quy tắc nhân hai phân số:
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
Nhận xét
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên) ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Hãy giải thích hình vẽ ở đầu bài ?
*Bµi tËp 69 (SGK trang 36) : Nh©n c¸c ph©n sè
( Chĩ ý rĩt gän nÕu cã thĨ ).
2
8
+
*Bài tập 71 (SGK trang 37): Tìm x, biết:
Vậy
Vậy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Học thuộc quy tắc và công thức tổng quát của phép nhân phân số.
- Giải bài tập 69 ,70, 71 ,72 SGK trang 36, 37
Tiết 85 PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
GIẢI
Còn ba cỏch vi?t khỏc:
 







Các ý kiến mới nhất