Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §5. Phép quay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thái Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:10' 15-10-2008
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Lê Thái Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:10' 15-10-2008
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất giống và khác nhau của phép tịnh tiến và phép đối xứng trục, đối xứng tâm?
Giống nhau:
- Bảo toàn khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ.
- Biến:
+) Đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó
+) Đường thẳng thành đường thẳng
+) Tam giác thành tam giác bằng nó
+) Đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
Khác nhau:
- Phép đối xứng tâm và tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
- Phép đối xứng trục biến đường thẳng thành đường thẳng có thể không song song hoặc trùng với nó.
TIẾT 6:
BÀI 5: PHÉP QUAY
I.ĐỊNH NGHĨA:
1) Định nghĩa: Cho điểm O và góc lượng giác
Phép biến hình biến O thành chính nó, biến M khác O thành M’ sao cho OM = OM’ và góc lượng giác (OM; OM’) bằng góc được gọi là phép quay tâm O góc
O: tâm quay.
: góc quay.
Kí hiệu:
Hình vẽ 1
Hình vẽ 2
Ví dụ 1:
Cho các điểm O, A, B như hình vẽ. Dựng ảnh
Ví dụ 2:
Có phép quay nào biến A’, B’, O thành A, B, O ?
Các điểm A’, B’, O là ảnh của các điểm A, B, O qua phép quay tâm O, góc quay
II. TÍNH CHẤT:
a) Phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.
HÌNH VẼ 3
b) Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
HÌNH VẼ 5
1) Tính chất:
HÌNH VẼ 6
HÌNH VẼ 7
HÌNH VẼ 4
2) Nhận xét:
Chúc các em học tập tốt!
Giống nhau:
- Bảo toàn khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ.
- Biến:
+) Đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó
+) Đường thẳng thành đường thẳng
+) Tam giác thành tam giác bằng nó
+) Đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
Khác nhau:
- Phép đối xứng tâm và tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
- Phép đối xứng trục biến đường thẳng thành đường thẳng có thể không song song hoặc trùng với nó.
TIẾT 6:
BÀI 5: PHÉP QUAY
I.ĐỊNH NGHĨA:
1) Định nghĩa: Cho điểm O và góc lượng giác
Phép biến hình biến O thành chính nó, biến M khác O thành M’ sao cho OM = OM’ và góc lượng giác (OM; OM’) bằng góc được gọi là phép quay tâm O góc
O: tâm quay.
: góc quay.
Kí hiệu:
Hình vẽ 1
Hình vẽ 2
Ví dụ 1:
Cho các điểm O, A, B như hình vẽ. Dựng ảnh
Ví dụ 2:
Có phép quay nào biến A’, B’, O thành A, B, O ?
Các điểm A’, B’, O là ảnh của các điểm A, B, O qua phép quay tâm O, góc quay
II. TÍNH CHẤT:
a) Phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.
HÌNH VẼ 3
b) Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, tam giác thành tam giác bằng nó, đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
HÌNH VẼ 5
1) Tính chất:
HÌNH VẼ 6
HÌNH VẼ 7
HÌNH VẼ 4
2) Nhận xét:
Chúc các em học tập tốt!
 








Các ý kiến mới nhất