Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §7. Phép trừ hai số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam- tu lam- toán 6 kết nối tri thức 2022
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 23h:18' 15-11-2022
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn: suu tam- tu lam- toán 6 kết nối tri thức 2022
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 23h:18' 15-11-2022
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 33- BÀI 14
PHÉP CỘNG ,PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
(Thời gian thực hiện: 3 tiết )
Chim cánh
cụt học bài.
Bài 1.Hãy hoàn thành bài tập sau:
Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) -5 là số đối của…,
5
b) ……..
10 là số đối của -10
đối nhau
c) Hai số (-3) và 3 là hai số………
CÂU 2:
Chọn kết quả đúng của phép tính sau
A.
+ 8+=88=- 28=-62
A.(-2)
(-2)
=6
B.(-2) + 8 = - (8 -2) = -6
C. (-2) + 8 = 10
D. (-2) + 8 = -10
Câu 3:
KẾT QUẢ CỦA TỔNG HAI SỐ KHÁC DẤU 6 + (-2) là
A. 8
B.-8
C.4
D.-4
ĐÁP ÁN- C
6 + (-2) = 6 - 2 = 4
4. Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu: + Tìm hiểu về cách thực hiện
phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
• +Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
HS.
d) Tổ chức thực hiện:
4. PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
Gợi ý: hiểu : Lỗ 2 triệu nghĩa là “lãi” (-2) triệu
Bảng ghi lại số TIỀN LÃI của một của hàng bán lẻ
Nửa đầu tháng
Nửa tháng sau
Tiền lãi
5 triệu đồng
(- 2) triệu đồng
Hỏi: Cửa hàng đó lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng?
Cách 1:
5-2=3 triệu đồng)
Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là: ................(
3 triệu đồng.
Vậy cửa hàng đó lãi ....
Cách 2:
Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
5 + (-2)=3
Vậy cửa hàng đó lãi .......................(triệu
đồng)
HĐ 8
• Dự đoán 3- 4 = 3 + (-4)
•
3- 5 = 3 + (-5)
a - b = a + (-b)
Ví dụ 4:
a, 7 -10= 7 + (-10) = - (10-7 )= -3
b, Trở lại HĐ7, Ta có 5- 2=5 + (-2)=3
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng
Theo Bản tin dự báo thời
tiết
Nhiệt độ buổi sáng
14/11/2022 ở thành phố
tuyên Quang là 230 C . Nhiệt
độ buổi chiều ở thành phố
này đó hôm ấy là 300 C
Hỏi nhiệt độ chênh lệch
giữa buổi sáng và buổi chiều
là bao nhiêu độ C?
Đáp : nhiệt độ chênh lệch
giữa buổi sáng và buổi chiều
là
0
30 23 7( C )
Theo Bản tin dự báo thời tiết
Nhiệt độ buổi sáng 14/11/2022 ở thành phố tuyên Quang
là 230 C . Nhiệt độ buổi chiều ở thành phố này đó hôm ấy
là 300 C
Hỏi nhiệt độ chênh lệch giữa buổi sáng và buổi chiều là
bao nhiêu độ C?
Đáp : nhiệt độ chênh lệch giữa buổi sáng và buổi chiều là
0
30 23 7( C )
Vận dụng 3
Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m
là 480 C . Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 270 C .
Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao
10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?
QUY TẮC TRỪ HAI SỐ NGUYÊN : a-b
SGK.65=
a + (-b)
Vận dụng 3
Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m
là 480 C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27 0 C .
Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao
10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?
GIẢI:
Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ
cao 10 000m và khi hạ cánh chênh lệch
nhau:
27 – (-48) = 27 + 48 = 75 (oC)
Bài 3.12/SGK.66
Thực hiện các phép trừ sau:
a, 9-(-2)
c , 27-30
b, (-7) - 4
d,(-63) - (-15)
ỌC SINH HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM BÀN
ổi phiếu HĐN-CHẤM CHÉO– cho điểm nhó
bạn
Bài 3.12/SGK.66
Thực hiện các phép trừ sau:
Đáp án
điểm
a, 9-(-2) = 9 +2 =11
2,5 điểm
……………………………………………………
b, (-7) – 4 = (-7)+(-4) = -11
2,5 điểm
……………………………………………………...
c , 27-30 = 27+ (-30)
2,5 điểm
= - (30-27)= -3
……………………………………………………...
d,(-63) - (-15) =(-63) +15
2,5 điểm
= - (63-15) = -48
Tổng : 10 điểm
EM ĐÃ HỌC
-
EM CÓ THỂ
- sử dụng được các quy tắc
cộng ,trừ số nguyên để giải các
tập , cũng như các tình huống
đơn giản liên quan đến các quy
tắc tính toán đến số nguyên
trong đời sống
-Thực hiện các phép tính bằng
cách vận dụng linh hoạt các tính
chất của phép cộng
4. TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
a – b = a + (-b)
HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
Hoàn thành các bài tập
trong SGK.
Làm các Bài tập 3.9; 3.10;
3.11;3.12; 3.13; 3.15; 3.16;
3.17/ SGK.66
Chuẩn bị bài 15: Quy tắc
dấu ngoặc
Hướng dẫn về nhà
Dặn dò :
* Học lại toàn bộ kiến thức của bài học
+ Làm các Bài tập 3.9; 3.10;3.11;3.12;
3.13; 3.15; 3.16; 3.17/ SGK.66
- Chuẩn bị trước
+ Tiết sau : “ QUY TẮC DẤU NGOẶC”
Bài 3.12/SGK.66
Thực hiện các phép trừ sau:
Trả lời
điểm
a, 9-(-2) = ………………………………...... điểm
……………………………………………………
b, (-7) – 4 = …………………………………...điểm
……………………………………………………...
c , 27-30 = …………………………………….điểm
= …………………………
……………………………………………………...
d,(-63) - (-15) =……………………………điểm
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Bước1. Bỏ dấu “ - '' trước mỗi số
Bước 2. Tính tổng của các số nguyên âm nhận được ở Bước 1
Bước 3. Thêm dấu “ - ”trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm như sau:
Bước 1. Bỏ dấu “ - ” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, lấy số lớn hơn trừ đi 1 số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của .
|−20|+|−80|=¿
100
−5 5
¿ 4−9
20
=
−13
60
¿−35∨+¿25∨¿ ¿ 35+ 25=60
¿∨−35∨+¿25∨¿
¿−20∨+¿−80∨¿ ¿20+80=100
¿ 2 −(−3)
−10 −36+(−54) ¿− ( 36+54 )=− 90
¿(−8)−2
−90
4 −9 ¿−5
¿−36+(−54) 2 −(−3) ¿ 2+3=5
(−8)−2 ¿ ( − 8 ) + ( − 2 )=−10
( −7 ) − ( 6 )¿ ( −7 ) + ( −6 )=− 13
DẠNG 1: CỘNG TRỪ HAI SỐ NGUYÊN.
Bài 1: Tính
a)
b)
c)
d)
e)
f)
LỜI GIẢI
a)
b)
c)
d)
e)
f)
PHÉP CỘNG ,PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
(Thời gian thực hiện: 3 tiết )
Chim cánh
cụt học bài.
Bài 1.Hãy hoàn thành bài tập sau:
Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) -5 là số đối của…,
5
b) ……..
10 là số đối của -10
đối nhau
c) Hai số (-3) và 3 là hai số………
CÂU 2:
Chọn kết quả đúng của phép tính sau
A.
+ 8+=88=- 28=-62
A.(-2)
(-2)
=6
B.(-2) + 8 = - (8 -2) = -6
C. (-2) + 8 = 10
D. (-2) + 8 = -10
Câu 3:
KẾT QUẢ CỦA TỔNG HAI SỐ KHÁC DẤU 6 + (-2) là
A. 8
B.-8
C.4
D.-4
ĐÁP ÁN- C
6 + (-2) = 6 - 2 = 4
4. Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu: + Tìm hiểu về cách thực hiện
phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
• +Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
HS.
d) Tổ chức thực hiện:
4. PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
Gợi ý: hiểu : Lỗ 2 triệu nghĩa là “lãi” (-2) triệu
Bảng ghi lại số TIỀN LÃI của một của hàng bán lẻ
Nửa đầu tháng
Nửa tháng sau
Tiền lãi
5 triệu đồng
(- 2) triệu đồng
Hỏi: Cửa hàng đó lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng?
Cách 1:
5-2=3 triệu đồng)
Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là: ................(
3 triệu đồng.
Vậy cửa hàng đó lãi ....
Cách 2:
Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
5 + (-2)=3
Vậy cửa hàng đó lãi .......................(triệu
đồng)
HĐ 8
• Dự đoán 3- 4 = 3 + (-4)
•
3- 5 = 3 + (-5)
a - b = a + (-b)
Ví dụ 4:
a, 7 -10= 7 + (-10) = - (10-7 )= -3
b, Trở lại HĐ7, Ta có 5- 2=5 + (-2)=3
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng
Theo Bản tin dự báo thời
tiết
Nhiệt độ buổi sáng
14/11/2022 ở thành phố
tuyên Quang là 230 C . Nhiệt
độ buổi chiều ở thành phố
này đó hôm ấy là 300 C
Hỏi nhiệt độ chênh lệch
giữa buổi sáng và buổi chiều
là bao nhiêu độ C?
Đáp : nhiệt độ chênh lệch
giữa buổi sáng và buổi chiều
là
0
30 23 7( C )
Theo Bản tin dự báo thời tiết
Nhiệt độ buổi sáng 14/11/2022 ở thành phố tuyên Quang
là 230 C . Nhiệt độ buổi chiều ở thành phố này đó hôm ấy
là 300 C
Hỏi nhiệt độ chênh lệch giữa buổi sáng và buổi chiều là
bao nhiêu độ C?
Đáp : nhiệt độ chênh lệch giữa buổi sáng và buổi chiều là
0
30 23 7( C )
Vận dụng 3
Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m
là 480 C . Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 270 C .
Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao
10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?
QUY TẮC TRỪ HAI SỐ NGUYÊN : a-b
SGK.65=
a + (-b)
Vận dụng 3
Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m
là 480 C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27 0 C .
Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao
10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?
GIẢI:
Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở độ
cao 10 000m và khi hạ cánh chênh lệch
nhau:
27 – (-48) = 27 + 48 = 75 (oC)
Bài 3.12/SGK.66
Thực hiện các phép trừ sau:
a, 9-(-2)
c , 27-30
b, (-7) - 4
d,(-63) - (-15)
ỌC SINH HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM BÀN
ổi phiếu HĐN-CHẤM CHÉO– cho điểm nhó
bạn
Bài 3.12/SGK.66
Thực hiện các phép trừ sau:
Đáp án
điểm
a, 9-(-2) = 9 +2 =11
2,5 điểm
……………………………………………………
b, (-7) – 4 = (-7)+(-4) = -11
2,5 điểm
……………………………………………………...
c , 27-30 = 27+ (-30)
2,5 điểm
= - (30-27)= -3
……………………………………………………...
d,(-63) - (-15) =(-63) +15
2,5 điểm
= - (63-15) = -48
Tổng : 10 điểm
EM ĐÃ HỌC
-
EM CÓ THỂ
- sử dụng được các quy tắc
cộng ,trừ số nguyên để giải các
tập , cũng như các tình huống
đơn giản liên quan đến các quy
tắc tính toán đến số nguyên
trong đời sống
-Thực hiện các phép tính bằng
cách vận dụng linh hoạt các tính
chất của phép cộng
4. TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
a – b = a + (-b)
HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
Hoàn thành các bài tập
trong SGK.
Làm các Bài tập 3.9; 3.10;
3.11;3.12; 3.13; 3.15; 3.16;
3.17/ SGK.66
Chuẩn bị bài 15: Quy tắc
dấu ngoặc
Hướng dẫn về nhà
Dặn dò :
* Học lại toàn bộ kiến thức của bài học
+ Làm các Bài tập 3.9; 3.10;3.11;3.12;
3.13; 3.15; 3.16; 3.17/ SGK.66
- Chuẩn bị trước
+ Tiết sau : “ QUY TẮC DẤU NGOẶC”
Bài 3.12/SGK.66
Thực hiện các phép trừ sau:
Trả lời
điểm
a, 9-(-2) = ………………………………...... điểm
……………………………………………………
b, (-7) – 4 = …………………………………...điểm
……………………………………………………...
c , 27-30 = …………………………………….điểm
= …………………………
……………………………………………………...
d,(-63) - (-15) =……………………………điểm
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Bước1. Bỏ dấu “ - '' trước mỗi số
Bước 2. Tính tổng của các số nguyên âm nhận được ở Bước 1
Bước 3. Thêm dấu “ - ”trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm như sau:
Bước 1. Bỏ dấu “ - ” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, lấy số lớn hơn trừ đi 1 số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của .
|−20|+|−80|=¿
100
−5 5
¿ 4−9
20
=
−13
60
¿−35∨+¿25∨¿ ¿ 35+ 25=60
¿∨−35∨+¿25∨¿
¿−20∨+¿−80∨¿ ¿20+80=100
¿ 2 −(−3)
−10 −36+(−54) ¿− ( 36+54 )=− 90
¿(−8)−2
−90
4 −9 ¿−5
¿−36+(−54) 2 −(−3) ¿ 2+3=5
(−8)−2 ¿ ( − 8 ) + ( − 2 )=−10
( −7 ) − ( 6 )¿ ( −7 ) + ( −6 )=− 13
DẠNG 1: CỘNG TRỪ HAI SỐ NGUYÊN.
Bài 1: Tính
a)
b)
c)
d)
e)
f)
LỜI GIẢI
a)
b)
c)
d)
e)
f)
 








Các ý kiến mới nhất