Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §7. Phép trừ hai số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Khang
Ngày gửi: 22h:38' 05-12-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Khang
Ngày gửi: 22h:38' 05-12-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Toán 6
Tập 1
Tuần 14
Bài 4: Phép trừ số nguyên.
Quy tắc dấu ngoặc – Tiết 2
Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
2. Quy tắc dấu ngoặc:
Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:
a) và
b) và
Giải
a) và
5+ ( 8+3 )=5+ 11=16
5+8+3=13+3=16
Suy ra : 5 + ( 8+ 3 ) =5+ 8+3
b) và
8+ ( 10 −5 ) =8+ 5=13
8+ 10− 5=18 −5=13
Suy ra : 8+ ( 10 − 5 )=8+10 −5
Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì
giữ nguyên dấu của các số hạng trong
ngoặc
Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
2. Quy tắc dấu ngoặc:
Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:
c) và
d) và
Giải
c) và
12− ( 2+16 )=12 −18=−6
12− 2−16=10 −16=− 6
Suy ra : 12 − ( 2+16 ) =12− 2 −16
d) và
18 − ( 5 −15 )=1 8 −(−10)=28
18 −5+ 15=13 +15=28
Suy ra :18 − ( 5 −15 ) =18 −5+ 15
Bỏ dấu ngoặc có dấu “” đằng trước, ta
phải đổi dấu của các số hạng trong
ngoặc: dấu “+” thành dấu “” và dấu “”
thành dấu “+”
Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
2. Quy tắc dấu ngoặc:
LUYỆN TẬP
Ví dụ 3: Áp dụng quy tắc dấu ngoặc để tính:
a)
b)
Giải
a)
b)
¿ 1945+ (− 1945 ) −17
¿ 0 − 17
¿ − 17
¿ ( −2020 ) +2020+11
¿ 0 + 11
¿ 11
LUYỆN TẬP
Ví dụ 4: Tính một cách hợp lí:
a)
b)
Giải
a)
b)
¿ 1000 − ( 121+79 )
¿ 1000 − 200
¿ 800
¿ ( − 400 ) −(131− 31)
¿ ( − 400 ) − 100
¿ − 500
Câu 1: Kết quả của phép tính là
𝟎
−𝟔𝟎
Câu 2: Kết quả của phép tính
là
𝟒𝟎
𝟓𝟖
Câu 3: Kết quả của phép tính
là
𝟏𝟒
−𝟏𝟎
VẬN DỤNG
Giải
Ta có:
Vậy nhiệt độ lúc 21 giờ là
PHÉP TRỪ SỐ
NGUYÊN
NỘI
DUNG
ĐÃ HỌC
QUY TẮC DẤU NGOẶC
Xem lại bài đã học
HƯỚNG
DẪN VỀ
NHÀ
Làm các bài tập
Chuẩn bị bài:
”Phép nhân các số nguyên
Tập 1
Tuần 14
Bài 4: Phép trừ số nguyên.
Quy tắc dấu ngoặc – Tiết 2
Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
2. Quy tắc dấu ngoặc:
Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:
a) và
b) và
Giải
a) và
5+ ( 8+3 )=5+ 11=16
5+8+3=13+3=16
Suy ra : 5 + ( 8+ 3 ) =5+ 8+3
b) và
8+ ( 10 −5 ) =8+ 5=13
8+ 10− 5=18 −5=13
Suy ra : 8+ ( 10 − 5 )=8+10 −5
Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì
giữ nguyên dấu của các số hạng trong
ngoặc
Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
2. Quy tắc dấu ngoặc:
Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:
c) và
d) và
Giải
c) và
12− ( 2+16 )=12 −18=−6
12− 2−16=10 −16=− 6
Suy ra : 12 − ( 2+16 ) =12− 2 −16
d) và
18 − ( 5 −15 )=1 8 −(−10)=28
18 −5+ 15=13 +15=28
Suy ra :18 − ( 5 −15 ) =18 −5+ 15
Bỏ dấu ngoặc có dấu “” đằng trước, ta
phải đổi dấu của các số hạng trong
ngoặc: dấu “+” thành dấu “” và dấu “”
thành dấu “+”
Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc
2. Quy tắc dấu ngoặc:
LUYỆN TẬP
Ví dụ 3: Áp dụng quy tắc dấu ngoặc để tính:
a)
b)
Giải
a)
b)
¿ 1945+ (− 1945 ) −17
¿ 0 − 17
¿ − 17
¿ ( −2020 ) +2020+11
¿ 0 + 11
¿ 11
LUYỆN TẬP
Ví dụ 4: Tính một cách hợp lí:
a)
b)
Giải
a)
b)
¿ 1000 − ( 121+79 )
¿ 1000 − 200
¿ 800
¿ ( − 400 ) −(131− 31)
¿ ( − 400 ) − 100
¿ − 500
Câu 1: Kết quả của phép tính là
𝟎
−𝟔𝟎
Câu 2: Kết quả của phép tính
là
𝟒𝟎
𝟓𝟖
Câu 3: Kết quả của phép tính
là
𝟏𝟒
−𝟏𝟎
VẬN DỤNG
Giải
Ta có:
Vậy nhiệt độ lúc 21 giờ là
PHÉP TRỪ SỐ
NGUYÊN
NỘI
DUNG
ĐÃ HỌC
QUY TẮC DẤU NGOẶC
Xem lại bài đã học
HƯỚNG
DẪN VỀ
NHÀ
Làm các bài tập
Chuẩn bị bài:
”Phép nhân các số nguyên
 








Các ý kiến mới nhất