Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Sơn
Ngày gửi: 16h:14' 02-12-2024
Dung lượng: 48.8 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Sơn
Ngày gửi: 16h:14' 02-12-2024
Dung lượng: 48.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 12
BÀI 2: GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT
THÔNG TIN DI TRUYỀN VÀ HỆ GENE
Nội dung
I. GENE
II. HỆ GENE
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình thức: Think – pair - square
Thời gian: 20 phút
Nhiệm vụ:
Nhóm 1 + 3
• Cá nhân suy nghĩ trong vòng 5 phút tìm hiểu về khái niệm và cấu trúc,
phân loại của Gene
• Thảo luận cặp đôi trong vòng 5 phút, ghi nội dung về khái niệm và cấu
trúc, phân loại của Gene ra giấy.
• Thảo luận nhóm, lên bảng, vẽ sơ đồ tư duy về khái niệm và cấu trúc và
phân loại Gene (10 phút)
Nhóm 2 + 4
• Cá nhân suy nghĩ trong vòng 5 phút tìm hiểu về khái niệm hệ Gene và
các thành tựu, ứng dụng giải trình tự gene người
• Thảo luận cặp đôi trong vòng 5 phút, ghi nội dung về khái niệm hệ Gene
và các thành tựu, ứng dụng giải trình tự gene người
• Thảo luận nhóm, lên bảng, trình bày khái niệm và giới thiệu 1 ứng dụng
giải trình tự gene người.
* Hệ gene
• Khái niệm: Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền trong
tế bào của một sinh vật
• Ứng dụng
Giải trình tự nhằm phát hiện sớm ung thư
Giải trình tự gen giúp chẩn đoán các
bệnh về não bộ và thần kinh
Giải trình tự của gen giúp chẩn đoán
các bệnh di truyền hiệu quả
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Tìm hiểu và thiết kế powerpoint về quá trình phiên mã
2. Tìm hiểu và thiết kế powerpoint về cấu trúc và chức năng của các loại RNA
3. Tìm hiểu về quá trình phiên mã ngược và mã di truyền
4. Tìm hiểu về quá trình dịch mã và quan hệ giữa DNA – RNA và protein
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thời gian: 20 phút
Nhóm 1: Sưu tầm video mô tả quá trình phiên mã, phân tích tác dụng của các loại
enzyme tham gia vào quá trình phiên mã
Nhóm 2: Lên bảng vẽ, mô tả về cấu trúc và chức năng của các loại RNA
Nhóm 3: Sưu tầm video về quá trình phiên mã ngược, lấy được 2 ví dụ thực tiễn về quá
trình này
Nhóm 4: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm của mã di truyền, vẽ sơ đồ mô tả các bước
của quá trình dịch mã
PHIÊN MÃ
• ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit.
• Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành
phần sau:
Đường ribôzơ: C5H10O5 (còn ở ADN là đường
đềôxi ribôluzơ C5H10O4 ).
Axit photphoric: H3PO4 .
1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, C).
PHIÊN MÃ
PHIÊN MÃ
* Khái niệm: Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên
mạch khuôn của gene.
Bước 1: Enzym ARN polymerase bám vào vùng điều hoà
làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và
bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
Bước 2: Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc
trên gen có chiều 3' → 5' và gắn các nuclêôtit trong môi
trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc theo
nguyên tắc bổ sung.
Bước 3: Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu
kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được
giải phóng.
PHIÊN MÃ
mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng,
mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc
trên ADN đến chuỗi polipepetit. Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp
cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
•Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
•Các codon mã hóa axit amin:
•Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã
PHIÊN MÃ
tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ
ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin
trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit
amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .
rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các
nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép
cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom.
r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong
phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.
PHIÊN MÃ NGƯỢC
• Khái niệm
+ Là quá trình tổng hợp cDNA dựa trên mạch
khuôn RNA
https://youtu.be/AcMmARyHLDU?feature=shared
DỊCH MÃ
• Khái niệm
+ Là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nu của
mRNA
+ Quá trình dịch mã gồm các bước:
Hoạt hóa a.a: a.a gắn vào t ARN.
B1: Tiểu phần đơn vị bé của ribosome gắn vào vùng điều
hòa.
B2: tRNA mang bộ ba đối mã mã hóa a.a mở đầu
(methioline) gắn vào bộ ba đối mã tương ứng trên mRNA.
https://youtu.be/a8QvbszUDSY?feature=shared
B3: Tiểu phần lớn ribosome ghép lại, lần lượt tRNA gắn vào
sau a.a mở đầu để tổng hợp chuỗi protein.
B4: Gặp bộ 3 kết thúc thì ribosome dừng và chuỗi protein
mới tạo ra sau khi loại bỏ a.a mở đầu
MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA- RNA VÀ PROTEIN
https://youtu.be/V-nsS8xpXa8?feature=shared
BÀI 2: GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT
THÔNG TIN DI TRUYỀN VÀ HỆ GENE
Nội dung
I. GENE
II. HỆ GENE
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình thức: Think – pair - square
Thời gian: 20 phút
Nhiệm vụ:
Nhóm 1 + 3
• Cá nhân suy nghĩ trong vòng 5 phút tìm hiểu về khái niệm và cấu trúc,
phân loại của Gene
• Thảo luận cặp đôi trong vòng 5 phút, ghi nội dung về khái niệm và cấu
trúc, phân loại của Gene ra giấy.
• Thảo luận nhóm, lên bảng, vẽ sơ đồ tư duy về khái niệm và cấu trúc và
phân loại Gene (10 phút)
Nhóm 2 + 4
• Cá nhân suy nghĩ trong vòng 5 phút tìm hiểu về khái niệm hệ Gene và
các thành tựu, ứng dụng giải trình tự gene người
• Thảo luận cặp đôi trong vòng 5 phút, ghi nội dung về khái niệm hệ Gene
và các thành tựu, ứng dụng giải trình tự gene người
• Thảo luận nhóm, lên bảng, trình bày khái niệm và giới thiệu 1 ứng dụng
giải trình tự gene người.
* Hệ gene
• Khái niệm: Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền trong
tế bào của một sinh vật
• Ứng dụng
Giải trình tự nhằm phát hiện sớm ung thư
Giải trình tự gen giúp chẩn đoán các
bệnh về não bộ và thần kinh
Giải trình tự của gen giúp chẩn đoán
các bệnh di truyền hiệu quả
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Tìm hiểu và thiết kế powerpoint về quá trình phiên mã
2. Tìm hiểu và thiết kế powerpoint về cấu trúc và chức năng của các loại RNA
3. Tìm hiểu về quá trình phiên mã ngược và mã di truyền
4. Tìm hiểu về quá trình dịch mã và quan hệ giữa DNA – RNA và protein
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thời gian: 20 phút
Nhóm 1: Sưu tầm video mô tả quá trình phiên mã, phân tích tác dụng của các loại
enzyme tham gia vào quá trình phiên mã
Nhóm 2: Lên bảng vẽ, mô tả về cấu trúc và chức năng của các loại RNA
Nhóm 3: Sưu tầm video về quá trình phiên mã ngược, lấy được 2 ví dụ thực tiễn về quá
trình này
Nhóm 4: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm của mã di truyền, vẽ sơ đồ mô tả các bước
của quá trình dịch mã
PHIÊN MÃ
• ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit.
• Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành
phần sau:
Đường ribôzơ: C5H10O5 (còn ở ADN là đường
đềôxi ribôluzơ C5H10O4 ).
Axit photphoric: H3PO4 .
1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, C).
PHIÊN MÃ
PHIÊN MÃ
* Khái niệm: Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên
mạch khuôn của gene.
Bước 1: Enzym ARN polymerase bám vào vùng điều hoà
làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và
bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
Bước 2: Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc
trên gen có chiều 3' → 5' và gắn các nuclêôtit trong môi
trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc theo
nguyên tắc bổ sung.
Bước 3: Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu
kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được
giải phóng.
PHIÊN MÃ
mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng,
mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc
trên ADN đến chuỗi polipepetit. Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp
cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
•Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
•Các codon mã hóa axit amin:
•Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã
PHIÊN MÃ
tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ
ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin
trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit
amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .
rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các
nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép
cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom.
r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong
phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.
PHIÊN MÃ NGƯỢC
• Khái niệm
+ Là quá trình tổng hợp cDNA dựa trên mạch
khuôn RNA
https://youtu.be/AcMmARyHLDU?feature=shared
DỊCH MÃ
• Khái niệm
+ Là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nu của
mRNA
+ Quá trình dịch mã gồm các bước:
Hoạt hóa a.a: a.a gắn vào t ARN.
B1: Tiểu phần đơn vị bé của ribosome gắn vào vùng điều
hòa.
B2: tRNA mang bộ ba đối mã mã hóa a.a mở đầu
(methioline) gắn vào bộ ba đối mã tương ứng trên mRNA.
https://youtu.be/a8QvbszUDSY?feature=shared
B3: Tiểu phần lớn ribosome ghép lại, lần lượt tRNA gắn vào
sau a.a mở đầu để tổng hợp chuỗi protein.
B4: Gặp bộ 3 kết thúc thì ribosome dừng và chuỗi protein
mới tạo ra sau khi loại bỏ a.a mở đầu
MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA- RNA VÀ PROTEIN
https://youtu.be/V-nsS8xpXa8?feature=shared
 







Các ý kiến mới nhất