Tuần 31. Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lan Anh
Ngày gửi: 19h:59' 17-05-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 756
Nguồn:
Người gửi: Lê Lan Anh
Ngày gửi: 19h:59' 17-05-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 756
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thúy)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là ngôn ngữ chính luận? Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị, xã hội, văn hoá, tư tưởng,… theo một quan điểm chính trị nhất định
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt, một kiểu bài làm văn trong nhà trường
- Là khái niệm chỉ một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác.
- Sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực
- Chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị
Nội dung
Mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận với nghị luận.
Tìm hiểu về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.
Tiết 94: Tiếng việt- PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
(tiết 1)
Nội dung
Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Các phương tiện diễn đạt
Tiết 97 : Tiếng việt- PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
(tiếp theo)
Tiết 97 :
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
CHÍNH LUẬN
(Tiếp theo)
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Các phương tiện diễn đạt
Về từ ngữ
Về ngữ pháp
Về biện pháp tu từ
1. Các phương tiện diễn đạt
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Đọc đoạn trích sau và
nhận xét về từ ngữ trong văn bản
1. Các phương tiện diễn đạt
a) Về từ ngữ
Tuyên ngôn độc lập
“ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:
“ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi:
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. […]
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng
của phong cách ngôn ngữ chính luận
1. Các phương tiện diễn đạt
a) Về từ ngữ
Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị.
b. Về ngữ pháp
* Ngữ liệu 1:
Hãy phân tích
cấu trúc ngữ pháp của các câu sau!
( xác định thành phần C-V và kiểu câu )
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
C
V
( Câu đơn)
- Xuân mới, thế và lực mới , chúng ta tự tin đi tới
C
C
C
V
V
V
M1
M2
M3
(Câu ghép)
=> Nhận xét : các câu có kết cấu chuẩn mực ( chủ - vị rõ ràng)
b. Về ngữ pháp:
* Ngữ liệu 2:
CAO TRÀO CHỐNG NHẬT, CỨU NƯỚC
Ngày 9-3-1945, ở Đông Dương, phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị. Không đầy hai mươi bốn tiếng đồng hồ, trong các thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ súng xin hàng. Nhiều đội quân của Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy. Riêng ở Cao Bằng và Bắc Cạn, một vài đội quân của Pháp định thống nhất hành động với Quân Giải Phóng Việt Nam chống Nhật. Ở Bắc Cạn, họ đã cùng ta tổ chức “Ủy ban Pháp- Việt chống Nhật”. Nhưng không bao lâu họ cũng bỏ ta chạy sang Trung Quốc. Có thể nói là quân Pháp ở Đông Dương đã không kháng chiến và công cuộc kháng chiến ở Đông Dương là công cuộc duy nhất của nhân dân ta. […]
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, tập I,
NXB Sự thật, 1976)
Nhận xét kết cấu của câu văn trong đoạn văn nghị luận sau?
Nhận xét:
Câu văn trong ngữ liệu trên được sắp xếp rất logic, kết cấu chặt chẽ.
- Tính chặt chẽ trong trật tự câu:
+ Thời gian: 9-3-1945
+ Địa điểm: ở Đông Dương
+ Sự kiện: phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị
- Tính chặt chẽ trong đoạn văn:
+Theo thứ tự thời gian khi liệt kê sự kiện
+ Theo trật tự quy nạp
+Theo trật tự lôgic.
Qua phân tích 2 ngữ liệu, em rút ra nhận xét gì về kết cấu của câu văn trong văn bản chính luận?
b) Về ngữ pháp
Câu trong văn bản chính luận thường là câu:
+ Có kết cấu chuẩn mực.
+ Gần với những phán đoán lôgíc (câu trước gợi câu sau)
+ Câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận.
- Các câu văn bản chính luận thường dùng những câu phức hợp có những từ ngữ liên kết như: do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó…; tuy…nhưng; dù…nhưng,…để phục vụ cho lập luận được chặt chẽ.
* Ngữ liệu 1:
* Ngữ liệu 2:
* Kết luận:
c) Về biện pháp tu từ
“… Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”
Điệp ngữ : Ai có…dùng
Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc.
Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn chính luận sau
c) Về biện pháp tu từ
Sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ làm cho bài viết sinh động dễ hiểu, khắc sâu ấn tượng.
*Lưu ý: Ở dạng nói (khẩu ngữ), ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm, người nói phải diễn đạt sao cho khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc.
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Tính công khai
về quan điểm
chính trị
Tính chặt chẽ
trong diễn đạt
và suy luận
Tính truyền cảm
và thuyết phục
Đặc trưng của phong cách
ngôn ngữ chính luận
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
a) Tính công khai về quan điểm chính trị
Đọc đoạn văn và cho biết quan điểm, thái độ của tác giả với thực dân Pháp?
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
(Tuyên ngôn độc lập)
Thái độ của tác giả:
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp khi xâm lược nước ta.
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
a) Tính công khai về quan điểm chính trị
- Ngôn từ chính luận rõ ràng, thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (hay nói) một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.
- Từ ngữ sử dụng trong văn bản chính luận phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng những từ ngữ mơ hồ, không thể hiện thái độ chính trị rõ ràng…
b) Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Trừ những lời phát biểu đơn lẻ, phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chặt chẽ trong hệ thống lập luận ( luận điểm, luận cứ, đoạn phải rõ ràng, rành mạch).
- Văn bản chính luận thường dùng các từ ngữ liên kết như: để, mà, với, và, tuy, nhưng, do đó mà, bởi vậy…
Mời các em xem lại đoạn trích “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi sau
Phân tích tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận của đoạn trích
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
…
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
…
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
…
Vì những lẽ trên, chúng tôi, chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Phần một: Cơ sở pháp lí
Phần hai: cơ sơ thực tế
- Phần ba: Tuyên bố về việc giành độc lập và quyết tâm giữ vững độc lập của dân tộc Việt Nam
c) Tính truyền cảm, thuyết phục
- Thực hiện : bằng giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
- Mục đích : để trình bày, thuyết phục, tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe).
Tại sao phong cách ngôn ngữ chính luận phải có tính truyền cảm, thuyết phục? Mục đích của nó là gì? Để đạt được mục đích cần thực hiện như thế nào?
PHẠM VĂN ĐỒNG
TRƯỜNG CHINH
(Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập)
LỜI BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
(Trích)
Đặc trưng
- Tính
cụ thể
- Tính
cảm xúc
- Tính
cá thể
- Tính hình tượng
- Tính
truyền cảm
- Tính
cá thể hoá
Tính thông tin thời sự
Tính ngắn gọn
-Tính sinh động, hấp dẫn
- Tính công khai về quan điểm chính trị
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Tính truyền cảm, thuyết phục
Bài tập củng cố
Đâu là đoạn văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận?
Câu 1. “Đánh cho tiếng chiêng vượt qua sàn nhà vang xuống đất! Đánh cho tiếng chiêng vượt qua mái nhà vang lên trời và lan ra khắp cả xứ! Hãy đánh cho đến lúc voi và tê giác phải lắng tai nghe và quên cho con bú! Đánh cho ếch nhái và dế cũng phải lắng tai nghe và không kêu nữa”.
(Trường ca Đăm San)
Câu 2. “ Nhân nghĩa là nhân dân. Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân.
Thiện nghĩa là tốt đẹp, vẻ vang. Trong xã hội không gì tốt đẹp, vẻ vang bằng phục vụ cho lợi ích của nhân dân”.
(Hồ Chí Minh).
Đáp án:
Câu 1: thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 2: thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
Bài tập về nhà :
Bài tập 2/ sgk 108:
Viết một đề cương bài nói để chứng minh cho câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh :
“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
(Hồ Chí Minh, “Thư gửi các học sinh”)
2. Bài tập 3/ SGK 108
Viết một đoạn văn để chứng minh nhận định sau:
“Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu những người thân, yêu nơi chôn rau cắt rốn với những kỉ niệm tuổi thơ không bao giờ quên”
* Luyện tập
Bài 2
Có thể nêu một số ý sau để chứng minh câu nói của Hồ Chủ tịch:
a, Luận cứ: Ở thời điểm nào thì thanh niên cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, thanh niên là rường cột của nước nhà, là chủ tương lai của đất nước.
b, Các luận chứng:
- Các thế hệ thanh niên trong Cách mạng tháng Tám
- Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
- Thế hệ thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng CNXH, hội nhập với thế giới.
c, Kết luận: Thanh niên (trong đó phần lớn là HS) phải học tập để xây dựng đất nước văn minh, tiến bộ.
Bài 3
Có thể nêu một số ý:
a, Lòng yêu nước có thể giáo dục từ truyền thống, nhưng một phần khác từ những tình cảm thiết thực, "nhỏ bé" của mỗi người
- Yêu người thân: cha mẹ, ông bà, anh chị em…
- Yêu làng quê, phố nhỏ và những kỉ niệm thời thơ ấu.
b, Từ tình cảm nhỏ bé, sâu sắc, thiết tha, lòng yêu nước trở thành một thứ tình cảm thiêng liêng và có ý thức thường trực trong mỗi người.
c, Yêu nước là phải bảo vệ và xây dựng đất nước.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Thế nào là ngôn ngữ chính luận? Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,…nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị, xã hội, văn hoá, tư tưởng,… theo một quan điểm chính trị nhất định
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt, một kiểu bài làm văn trong nhà trường
- Là khái niệm chỉ một phong cách ngôn ngữ độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác.
- Sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực
- Chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị
Nội dung
Mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận với nghị luận.
Tìm hiểu về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.
Tiết 94: Tiếng việt- PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
(tiết 1)
Nội dung
Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Các phương tiện diễn đạt
Tiết 97 : Tiếng việt- PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
(tiếp theo)
Tiết 97 :
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
CHÍNH LUẬN
(Tiếp theo)
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Các phương tiện diễn đạt
Về từ ngữ
Về ngữ pháp
Về biện pháp tu từ
1. Các phương tiện diễn đạt
I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Đọc đoạn trích sau và
nhận xét về từ ngữ trong văn bản
1. Các phương tiện diễn đạt
a) Về từ ngữ
Tuyên ngôn độc lập
“ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:
“ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi:
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. […]
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng
của phong cách ngôn ngữ chính luận
1. Các phương tiện diễn đạt
a) Về từ ngữ
Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị.
b. Về ngữ pháp
* Ngữ liệu 1:
Hãy phân tích
cấu trúc ngữ pháp của các câu sau!
( xác định thành phần C-V và kiểu câu )
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
C
V
( Câu đơn)
- Xuân mới, thế và lực mới , chúng ta tự tin đi tới
C
C
C
V
V
V
M1
M2
M3
(Câu ghép)
=> Nhận xét : các câu có kết cấu chuẩn mực ( chủ - vị rõ ràng)
b. Về ngữ pháp:
* Ngữ liệu 2:
CAO TRÀO CHỐNG NHẬT, CỨU NƯỚC
Ngày 9-3-1945, ở Đông Dương, phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị. Không đầy hai mươi bốn tiếng đồng hồ, trong các thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ súng xin hàng. Nhiều đội quân của Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy. Riêng ở Cao Bằng và Bắc Cạn, một vài đội quân của Pháp định thống nhất hành động với Quân Giải Phóng Việt Nam chống Nhật. Ở Bắc Cạn, họ đã cùng ta tổ chức “Ủy ban Pháp- Việt chống Nhật”. Nhưng không bao lâu họ cũng bỏ ta chạy sang Trung Quốc. Có thể nói là quân Pháp ở Đông Dương đã không kháng chiến và công cuộc kháng chiến ở Đông Dương là công cuộc duy nhất của nhân dân ta. […]
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, tập I,
NXB Sự thật, 1976)
Nhận xét kết cấu của câu văn trong đoạn văn nghị luận sau?
Nhận xét:
Câu văn trong ngữ liệu trên được sắp xếp rất logic, kết cấu chặt chẽ.
- Tính chặt chẽ trong trật tự câu:
+ Thời gian: 9-3-1945
+ Địa điểm: ở Đông Dương
+ Sự kiện: phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị
- Tính chặt chẽ trong đoạn văn:
+Theo thứ tự thời gian khi liệt kê sự kiện
+ Theo trật tự quy nạp
+Theo trật tự lôgic.
Qua phân tích 2 ngữ liệu, em rút ra nhận xét gì về kết cấu của câu văn trong văn bản chính luận?
b) Về ngữ pháp
Câu trong văn bản chính luận thường là câu:
+ Có kết cấu chuẩn mực.
+ Gần với những phán đoán lôgíc (câu trước gợi câu sau)
+ Câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận.
- Các câu văn bản chính luận thường dùng những câu phức hợp có những từ ngữ liên kết như: do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó…; tuy…nhưng; dù…nhưng,…để phục vụ cho lập luận được chặt chẽ.
* Ngữ liệu 1:
* Ngữ liệu 2:
* Kết luận:
c) Về biện pháp tu từ
“… Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”
Điệp ngữ : Ai có…dùng
Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc.
Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn văn chính luận sau
c) Về biện pháp tu từ
Sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ làm cho bài viết sinh động dễ hiểu, khắc sâu ấn tượng.
*Lưu ý: Ở dạng nói (khẩu ngữ), ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm, người nói phải diễn đạt sao cho khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc.
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Tính công khai
về quan điểm
chính trị
Tính chặt chẽ
trong diễn đạt
và suy luận
Tính truyền cảm
và thuyết phục
Đặc trưng của phong cách
ngôn ngữ chính luận
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
a) Tính công khai về quan điểm chính trị
Đọc đoạn văn và cho biết quan điểm, thái độ của tác giả với thực dân Pháp?
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
(Tuyên ngôn độc lập)
Thái độ của tác giả:
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp khi xâm lược nước ta.
2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
a) Tính công khai về quan điểm chính trị
- Ngôn từ chính luận rõ ràng, thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (hay nói) một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.
- Từ ngữ sử dụng trong văn bản chính luận phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng những từ ngữ mơ hồ, không thể hiện thái độ chính trị rõ ràng…
b) Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Trừ những lời phát biểu đơn lẻ, phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chặt chẽ trong hệ thống lập luận ( luận điểm, luận cứ, đoạn phải rõ ràng, rành mạch).
- Văn bản chính luận thường dùng các từ ngữ liên kết như: để, mà, với, và, tuy, nhưng, do đó mà, bởi vậy…
Mời các em xem lại đoạn trích “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi sau
Phân tích tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận của đoạn trích
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".
…
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
…
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
…
Vì những lẽ trên, chúng tôi, chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Phần một: Cơ sở pháp lí
Phần hai: cơ sơ thực tế
- Phần ba: Tuyên bố về việc giành độc lập và quyết tâm giữ vững độc lập của dân tộc Việt Nam
c) Tính truyền cảm, thuyết phục
- Thực hiện : bằng giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
- Mục đích : để trình bày, thuyết phục, tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe).
Tại sao phong cách ngôn ngữ chính luận phải có tính truyền cảm, thuyết phục? Mục đích của nó là gì? Để đạt được mục đích cần thực hiện như thế nào?
PHẠM VĂN ĐỒNG
TRƯỜNG CHINH
(Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập)
LỜI BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
(Trích)
Đặc trưng
- Tính
cụ thể
- Tính
cảm xúc
- Tính
cá thể
- Tính hình tượng
- Tính
truyền cảm
- Tính
cá thể hoá
Tính thông tin thời sự
Tính ngắn gọn
-Tính sinh động, hấp dẫn
- Tính công khai về quan điểm chính trị
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Tính truyền cảm, thuyết phục
Bài tập củng cố
Đâu là đoạn văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận?
Câu 1. “Đánh cho tiếng chiêng vượt qua sàn nhà vang xuống đất! Đánh cho tiếng chiêng vượt qua mái nhà vang lên trời và lan ra khắp cả xứ! Hãy đánh cho đến lúc voi và tê giác phải lắng tai nghe và quên cho con bú! Đánh cho ếch nhái và dế cũng phải lắng tai nghe và không kêu nữa”.
(Trường ca Đăm San)
Câu 2. “ Nhân nghĩa là nhân dân. Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân.
Thiện nghĩa là tốt đẹp, vẻ vang. Trong xã hội không gì tốt đẹp, vẻ vang bằng phục vụ cho lợi ích của nhân dân”.
(Hồ Chí Minh).
Đáp án:
Câu 1: thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 2: thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
Bài tập về nhà :
Bài tập 2/ sgk 108:
Viết một đề cương bài nói để chứng minh cho câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh :
“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
(Hồ Chí Minh, “Thư gửi các học sinh”)
2. Bài tập 3/ SGK 108
Viết một đoạn văn để chứng minh nhận định sau:
“Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu những người thân, yêu nơi chôn rau cắt rốn với những kỉ niệm tuổi thơ không bao giờ quên”
* Luyện tập
Bài 2
Có thể nêu một số ý sau để chứng minh câu nói của Hồ Chủ tịch:
a, Luận cứ: Ở thời điểm nào thì thanh niên cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, thanh niên là rường cột của nước nhà, là chủ tương lai của đất nước.
b, Các luận chứng:
- Các thế hệ thanh niên trong Cách mạng tháng Tám
- Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
- Thế hệ thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng CNXH, hội nhập với thế giới.
c, Kết luận: Thanh niên (trong đó phần lớn là HS) phải học tập để xây dựng đất nước văn minh, tiến bộ.
Bài 3
Có thể nêu một số ý:
a, Lòng yêu nước có thể giáo dục từ truyền thống, nhưng một phần khác từ những tình cảm thiết thực, "nhỏ bé" của mỗi người
- Yêu người thân: cha mẹ, ông bà, anh chị em…
- Yêu làng quê, phố nhỏ và những kỉ niệm thời thơ ấu.
b, Từ tình cảm nhỏ bé, sâu sắc, thiết tha, lòng yêu nước trở thành một thứ tình cảm thiêng liêng và có ý thức thường trực trong mỗi người.
c, Yêu nước là phải bảo vệ và xây dựng đất nước.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất