Tuần 5. Phong cách ngôn ngữ khoa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ngọc Tân
Ngày gửi: 22h:27' 26-09-2021
Dung lượng: 22.7 MB
Số lượt tải: 944
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ngọc Tân
Ngày gửi: 22h:27' 26-09-2021
Dung lượng: 22.7 MB
Số lượt tải: 944
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG OFFICE 365
Gv: Hà Thị Ngọc Tân
Trường THPT Xuân Mai
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Tiết 10
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
Ngữ liệu a:
Nội dung: Lịch sử Việt Nam (KHXH-NV).
Đối tượng giao tiếp: những người nghiên cứu khoa học.
Kiến thức: cao, chuyên sâu…
Văn bản chuyên sâu: Chuyên khảo, luận văn, luận án…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
- Nội dung: Định nghĩa về vectơ trong hình học (KHTN).
Đối tượng giao tiếp: học sinh.
- Kiến thức: phù hợp với trình độ học sinh
Văn bản khoa học giáo khoa: Giáo trình, sách giáo khoa…
Ngữ liệu b
Định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối.
A B A B
(Theo Hình học 10 nâng cao, NXB Giáo dục)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
Ngữ liệu c
- Nội dung: Vấn đề suy dinh dưỡng ở trẻ em.
- Đối tượng giao tiếp: Đông đảo bạn đọc
Kiến thức: Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học.
Văn bản khoa học phổ cập: các bài báo và sách phổ biến khoa học kĩ thuật…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
- VBKH là VB nghiên cứu một vấn đề khoa học, trình bày một ND khoa học dùng để giảng dạy hoặc phổ biến những kiến thức khoa học thông dụng.
- Các dạng: dạng viết, dạng nói.
- Các loại VB: VBKH chuyên sâu, VBKH giáo khoa, VBKH phổ cập.
Văn bản
khoa học
chuyên sâu
Văn bản
khoa học
phổ cập
Văn bản
khoa học
giáo khoa
Mang tính chuyên ngành khoa học cao và sâu.
Phù hợp với trình độ học sinh theo từng cấp, lớp.
Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học, không phân biệt trình độ.
CÁC LOẠI VĂN BẢN KHOA HỌC
Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.
2. Ngôn ngữ khoa học
* Yêu cầu
- Dạng viết Sử dụng từ ngữ, kí hiệu, công thức hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so sánh, mô hình hóa nội dung khoa học.
- Dạng nói Phát âm rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, người nói thường dựa trên đề cương viết trước.
Ở mỗi dạng viết và nói,
ngôn ngữ khoa học
có những yêu cầu gì?
Nêu khái niệm về
ngôn ngữ khoa học?
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
Biểu hiện: ở nội dung khoa học, các phương tiện ngôn ngữ và kết cấu của văn bản.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
- Về phương tiện ngôn ngữ: dùng các từ thuật ngữ khoa học.
+ Thuật ngữ khoa học là từ chứa đựng khái niệm của chuyên ngành khoa học, công cụ tư duy khoa học.
+ Các thuật ngữ mang tính khái quát và trừu tượng cao.
- Về kết cấu của văn bản (qua các phần, chương, đề mục…)
2. Tính lí trí, lôgic
- Thể hiện ở nội dung khoa học và các phương tiện ngôn ngữ như: từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.
+ Từ ngữ:Thông thường chỉ có 1 nghĩa, ko có nghĩa bóng, ít khi dung biện pháp tu từ
VD: Từ “nước”
Môn Hóa: Hợp chất của Hiđro và ôxi (H2O)
Trong thơ văn: “Nước non nặng một lời thề/Nước đi đi mãi không về cùng non”
(1) nước tự nhiên, (2) nhân vật trong tình yêu nam nữ, (3) Đất nước
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
2. Tính lí trí, lôgic
+ Câu văn
VD: - Tất cả các kim loại đều dẫn điện
- Đồng là kim loại
=> Đồng dẫn điện
Câu văn là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác - chặt chẽ - logic.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
2. Tính lí trí, lôgic
+ Cấu tạo văn bản:
Các câu, các đoạn được liên kết chặt chẽ và mạch lạc, lập luận logic, bố cục rõ ràng.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
3. Tính khách quan, phi cá thể
- Câu văn có sắc thái trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.
- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
- Nội dung thông tin
+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
+ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn
+ Những đặc điểm cơ bản của văn học VN giai đoạn này.
Là những kiến thức khoa học về Lịch sử văn học
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Thuộc loại văn bản: Khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm (chính xác và phù hợp với trình độ học sinh lớp 12).
- Hệ thống ngôn ngữ:
+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu
+ Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học ở mức độ hợp lí (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng…)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3
- Thuật ngữ: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá…
- Tính lí trí và logic: thể hiện ở lập luận:
+ Câu đầu: nêu lên luận điểm
+ Các câu sau: nêu các luận cứ, cứ liệu thực tế.
Kết cấu đoạn văn: diễn dịch
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3
Luận điểm: Những phát hiện của những nhà khảo cổ nước ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người vượn.
Luận cứ 1: Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm.
Luận cứ 2: Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi, cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng của người vượn, diện tích 16 vạn m2.
Luận cứ 3: Ở Xuân Lộc cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn.
IV. Củng cố
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
VĂN BẢN KHOA HỌC
NGÔN NGỮ KHOA HỌC
ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NNKH
Văn bản khoa học chuyên sâu
Văn bản khoa học giáo khoa
Văn bản khoa học phổ cập
Dạng viết
Dạng nói
Tính khái quát, trừu tượng
Tính lí trí, lôgic
Tính khách quan, phi cá thể
V. DẶN DÒ
Chuẩn bị bài Luyện tập: Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP AN TOÀN
VÀ HIỆU QUẢ TRONG MÙA DỊCH COVID -19
Gv: Hà Thị Ngọc Tân
Trường THPT Xuân Mai
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Tiết 10
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
Ngữ liệu a:
Nội dung: Lịch sử Việt Nam (KHXH-NV).
Đối tượng giao tiếp: những người nghiên cứu khoa học.
Kiến thức: cao, chuyên sâu…
Văn bản chuyên sâu: Chuyên khảo, luận văn, luận án…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
- Nội dung: Định nghĩa về vectơ trong hình học (KHTN).
Đối tượng giao tiếp: học sinh.
- Kiến thức: phù hợp với trình độ học sinh
Văn bản khoa học giáo khoa: Giáo trình, sách giáo khoa…
Ngữ liệu b
Định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối.
A B A B
(Theo Hình học 10 nâng cao, NXB Giáo dục)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
Ngữ liệu c
- Nội dung: Vấn đề suy dinh dưỡng ở trẻ em.
- Đối tượng giao tiếp: Đông đảo bạn đọc
Kiến thức: Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học.
Văn bản khoa học phổ cập: các bài báo và sách phổ biến khoa học kĩ thuật…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
- VBKH là VB nghiên cứu một vấn đề khoa học, trình bày một ND khoa học dùng để giảng dạy hoặc phổ biến những kiến thức khoa học thông dụng.
- Các dạng: dạng viết, dạng nói.
- Các loại VB: VBKH chuyên sâu, VBKH giáo khoa, VBKH phổ cập.
Văn bản
khoa học
chuyên sâu
Văn bản
khoa học
phổ cập
Văn bản
khoa học
giáo khoa
Mang tính chuyên ngành khoa học cao và sâu.
Phù hợp với trình độ học sinh theo từng cấp, lớp.
Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học, không phân biệt trình độ.
CÁC LOẠI VĂN BẢN KHOA HỌC
Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học.
2. Ngôn ngữ khoa học
* Yêu cầu
- Dạng viết Sử dụng từ ngữ, kí hiệu, công thức hay sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so sánh, mô hình hóa nội dung khoa học.
- Dạng nói Phát âm rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, người nói thường dựa trên đề cương viết trước.
Ở mỗi dạng viết và nói,
ngôn ngữ khoa học
có những yêu cầu gì?
Nêu khái niệm về
ngôn ngữ khoa học?
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
Biểu hiện: ở nội dung khoa học, các phương tiện ngôn ngữ và kết cấu của văn bản.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng
- Về phương tiện ngôn ngữ: dùng các từ thuật ngữ khoa học.
+ Thuật ngữ khoa học là từ chứa đựng khái niệm của chuyên ngành khoa học, công cụ tư duy khoa học.
+ Các thuật ngữ mang tính khái quát và trừu tượng cao.
- Về kết cấu của văn bản (qua các phần, chương, đề mục…)
2. Tính lí trí, lôgic
- Thể hiện ở nội dung khoa học và các phương tiện ngôn ngữ như: từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.
+ Từ ngữ:Thông thường chỉ có 1 nghĩa, ko có nghĩa bóng, ít khi dung biện pháp tu từ
VD: Từ “nước”
Môn Hóa: Hợp chất của Hiđro và ôxi (H2O)
Trong thơ văn: “Nước non nặng một lời thề/Nước đi đi mãi không về cùng non”
(1) nước tự nhiên, (2) nhân vật trong tình yêu nam nữ, (3) Đất nước
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
2. Tính lí trí, lôgic
+ Câu văn
VD: - Tất cả các kim loại đều dẫn điện
- Đồng là kim loại
=> Đồng dẫn điện
Câu văn là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác - chặt chẽ - logic.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
2. Tính lí trí, lôgic
+ Cấu tạo văn bản:
Các câu, các đoạn được liên kết chặt chẽ và mạch lạc, lập luận logic, bố cục rõ ràng.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
3. Tính khách quan, phi cá thể
- Câu văn có sắc thái trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.
- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
- Nội dung thông tin
+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
+ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn
+ Những đặc điểm cơ bản của văn học VN giai đoạn này.
Là những kiến thức khoa học về Lịch sử văn học
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Thuộc loại văn bản: Khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm (chính xác và phù hợp với trình độ học sinh lớp 12).
- Hệ thống ngôn ngữ:
+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu
+ Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học ở mức độ hợp lí (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng…)
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3
- Thuật ngữ: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá…
- Tính lí trí và logic: thể hiện ở lập luận:
+ Câu đầu: nêu lên luận điểm
+ Các câu sau: nêu các luận cứ, cứ liệu thực tế.
Kết cấu đoạn văn: diễn dịch
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3
Luận điểm: Những phát hiện của những nhà khảo cổ nước ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người vượn.
Luận cứ 1: Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm.
Luận cứ 2: Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi, cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng của người vượn, diện tích 16 vạn m2.
Luận cứ 3: Ở Xuân Lộc cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn.
IV. Củng cố
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
VĂN BẢN KHOA HỌC
NGÔN NGỮ KHOA HỌC
ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NNKH
Văn bản khoa học chuyên sâu
Văn bản khoa học giáo khoa
Văn bản khoa học phổ cập
Dạng viết
Dạng nói
Tính khái quát, trừu tượng
Tính lí trí, lôgic
Tính khách quan, phi cá thể
V. DẶN DÒ
Chuẩn bị bài Luyện tập: Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP AN TOÀN
VÀ HIỆU QUẢ TRONG MÙA DỊCH COVID -19
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất