Tuần 28. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Yến
Ngày gửi: 23h:05' 01-02-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1083
Nguồn:
Người gửi: Lê Yến
Ngày gửi: 23h:05' 01-02-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1083
Số lượt thích:
0 người
1.
“Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, muôn phần”.
đắng cay
2.
“Bây giờ mận mới hỏi đào
đã có ai vào hay chưa
Mận hỏi thời đào xin thưa
có lối nhưng chưa ai vào!”
Vườn hồng
Vườn hồng
3.
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
lại chen nhụy vàng
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh.
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
Lá xanh bông trắng
Tiết: 84
Phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
VD1:
“Cây sen sống ở ao hồ, đầm... Đặc điểm: thân và rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. Lá to bản rộng màu xanh, có bông màu trắng hồng”.
-> Ngôn ngữ cô đọng, chính xác, sắc thái trung hòa, không biểu cảm.
VD2:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhụy vàng
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
-> Ngôn ngữ giàu sức gợi tả, sinh động, giàu sức biểu cảm.
Ngoài việc sử dụng trong văn bản nghệ thuật thì ngôn ngữ nghệ thuật còn được sử dụng ở đâu?
►Phạm vi sử dụng:
- Lời nói hàng ngày.
- Các phong cách ngôn ngữ khác (văn bản chính luận).
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Hãy cho biết ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được chia làm mấy loại và đó là những loại nào?
►Phân loại:
- Ngôn ngữ thơ: Ca dao, hò, vè, các thể thơ...
- Ngôn ngữ tự sự: Truyện, tùy bút, kí, phóng sự...
- Ngôn ngữ sân khấu: Kịch, chèo, tuồng...
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Dựa vào đặc điểm nào để có thể phân loại như trên?
- Ngôn ngữ thơ: giàu hình ảnh, nhạc điểm.
- Ngôn ngữ tự sự: ngôn ngữ thường ngày, gần gũi, sử dụng biện pháp miêu tả, trần thuật.
- Ngôn ngữ sân khấu: Cá thể hóa, nhân vật dùng lời nói, cử chỉ điệu bộ để thể hiện cá tính, tâm trạng của mình.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Ví dụ 1:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”.
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
-> Bánh trôi nước trắng, tròn, lênh đênh trên mặt nước, hình dạng chiếc bánh trôi rắn hay nát đều do tay người nặn.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Em hãy cho biết chức năng đầu tiên của ngôn ngữ nghệ thuật?
Chức năng thông tin
Hình tượng bánh trôi nước làm em liên tưởng đến hình ảnh nào?
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
►Hình ảnh bánh trôi: hình ảnh vẻ đẹp, phẩm chất, thân phận của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
Cảm thông, đồng cảm với những người phụ nữ trong xã hội phong cũ.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Ví dụ 2:
Nhân vật Chí Phèo: Từ anh nông dân lương thiện bị tha hóa, biến chất trở thành con quỷ của làng Vũ Đại.
Tư tưởng tình cảm của em qua nhân vật Chí Phèo?
Đồng cảm, nhận ra giá trị cuộc sống, nhận ra những điều tốt đẹp, hướng tới một lối sống tốt, sống có ích.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Chức năng thẩm mĩ: Biểu hiện cái đẹp, khơi gợi và nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ cho người đọc.
Qua 2 ví dụ trên em hãy xác định chức năng thứ hai?
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Em hãy cho biết ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Đặc trưng
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể hóa
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
VD1:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”.
(Viếng lăng bác – Viễn Phương)
-> Hình ảnh: mặt trời, đỏ, dòng người, tràng hoa, bảy mươi chín mùa xuân.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Em hiểu thế nào là tính hình tượng nghệ thuật?
Là khả năng tạo ra những hình tượng nhờ cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng... để người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tưởng, suy nghĩ và rút ra bài học nhân sinh nhất định.
1. Tính hình tượng
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
Để tạo ra tính hình tượng, người viết phải làm gì?
Sử dụng biện pháp: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
VD2:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”.
(ca dao)
-> Biện pháp:
+ So sánh: “như”.
+ Ẩn dụ: “tấm lụa với số phận của người phụ nữ”.
-> Hình ảnh: tấm lụa đào.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
Tính hình tượng tạo ra đặc điểm gì cho ngôn ngữ nghệ thuật?
Làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa, tính đa nghĩa quan hệ mật thiết với tính hàm súc (lời ít ý nhiều).
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
2. Tính truyền cảm
Ví Dụ:
“Đau đớn thay thân phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
-> Tình cảm của tác giả: thông cảm, đồng cảm, xót xa, cho số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
-> Làm cho người đọc (nghe) cảm thông, đau buồn cho thân phận của người phụ nữ.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
2. Tính truyền cảm
Em hiểu tính truyền cảm là gì?
Là ngôn ngữ tự nó bộc lộ tình cảm khiến cho người đọc, người nghe cũng vui,buồn, yêu thương hay căm giận cùng với người viết.
-> Sự đồng cảm, tri âm.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
VD1: Ngôn ngữ, giọng điệu của hai nhà thơ Hồ Xuân Hương và Huyện Thanh Quan:
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi”
(Mời trầu - Hồ Xuân Hương)
“Tạo hóa gây chi cuộc hí trường
Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương”
(Thăng Long thành hoài cổ - Huyện Thanh Quan)
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của hai nhà thơ?
HTQ: Sử dụng ngôn ngữ cổ kính, trang trọng: “tạo hóa”, “hí trường”, “tinh sương”.
HXH: Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, đời thường: “miếng trầu hôi”, “này”, “quệt”.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
VD2: Cùng viết về đề tài tình yêu:
Xuân Diệu: say đắm, mãnh liệt, cuồng nhiệt, háo hức như sợ tất cả sẽ tan biến mà mình chưa kịp hưởng thụ.
“Anh nhớ tiếng. Anh nhớ hình. Anh nhớ ảnh.
Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em ơi!”
(Tương tư chiều)
Xuân Quỳnh: tình yêu đầy nữ tính, dung dị, đằm thắm.
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào”
(Thuyền và biển)
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
Em hiểu thế nào là tính cá thể hóa? Tính cá thể hóa được biểu hiện ở đâu?
Là khả năng sáng tạo giọng điệu riêng, phong cách riêng của mỗi nhà văn không dễ bị bắt chước.
Thể hiện trong lời nói của từng nhân vật, trong diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, tình huống.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Ngôn ngữ nghệ thuật
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Chức năng thông tin
Chức năng thẩm mĩ
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể hóa
III. LUYỆN TẬP
BT1:
-> Phép tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh, ...
VD: Ẩn dụ:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
Mặt trời (1): mặt trời thiên nhiên.
Mặt trời (2): Bác Hồ: công lao của Bác vô cùng lớn lao với đất nước và nhân dân.
III. LUYỆN TẬP
BT2:
Tính hình tượng là phong cách tiêu biểu nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vì:
Là phương tiện tái hiện cuộc sống thông qua chủ thể sáng tạo.
Sự thu hút đầu tiên đối với người đọc. Là mục đích hướng tới của sáng tạo nghệ thuật.
“Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, muôn phần”.
đắng cay
2.
“Bây giờ mận mới hỏi đào
đã có ai vào hay chưa
Mận hỏi thời đào xin thưa
có lối nhưng chưa ai vào!”
Vườn hồng
Vườn hồng
3.
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
lại chen nhụy vàng
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh.
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
Lá xanh bông trắng
Tiết: 84
Phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
VD1:
“Cây sen sống ở ao hồ, đầm... Đặc điểm: thân và rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước. Lá to bản rộng màu xanh, có bông màu trắng hồng”.
-> Ngôn ngữ cô đọng, chính xác, sắc thái trung hòa, không biểu cảm.
VD2:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhụy vàng
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
-> Ngôn ngữ giàu sức gợi tả, sinh động, giàu sức biểu cảm.
Ngoài việc sử dụng trong văn bản nghệ thuật thì ngôn ngữ nghệ thuật còn được sử dụng ở đâu?
►Phạm vi sử dụng:
- Lời nói hàng ngày.
- Các phong cách ngôn ngữ khác (văn bản chính luận).
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Hãy cho biết ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được chia làm mấy loại và đó là những loại nào?
►Phân loại:
- Ngôn ngữ thơ: Ca dao, hò, vè, các thể thơ...
- Ngôn ngữ tự sự: Truyện, tùy bút, kí, phóng sự...
- Ngôn ngữ sân khấu: Kịch, chèo, tuồng...
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Dựa vào đặc điểm nào để có thể phân loại như trên?
- Ngôn ngữ thơ: giàu hình ảnh, nhạc điểm.
- Ngôn ngữ tự sự: ngôn ngữ thường ngày, gần gũi, sử dụng biện pháp miêu tả, trần thuật.
- Ngôn ngữ sân khấu: Cá thể hóa, nhân vật dùng lời nói, cử chỉ điệu bộ để thể hiện cá tính, tâm trạng của mình.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Ví dụ 1:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”.
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
-> Bánh trôi nước trắng, tròn, lênh đênh trên mặt nước, hình dạng chiếc bánh trôi rắn hay nát đều do tay người nặn.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Em hãy cho biết chức năng đầu tiên của ngôn ngữ nghệ thuật?
Chức năng thông tin
Hình tượng bánh trôi nước làm em liên tưởng đến hình ảnh nào?
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
►Hình ảnh bánh trôi: hình ảnh vẻ đẹp, phẩm chất, thân phận của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
Cảm thông, đồng cảm với những người phụ nữ trong xã hội phong cũ.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Ví dụ 2:
Nhân vật Chí Phèo: Từ anh nông dân lương thiện bị tha hóa, biến chất trở thành con quỷ của làng Vũ Đại.
Tư tưởng tình cảm của em qua nhân vật Chí Phèo?
Đồng cảm, nhận ra giá trị cuộc sống, nhận ra những điều tốt đẹp, hướng tới một lối sống tốt, sống có ích.
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Chức năng thẩm mĩ: Biểu hiện cái đẹp, khơi gợi và nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ cho người đọc.
Qua 2 ví dụ trên em hãy xác định chức năng thứ hai?
I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Em hãy cho biết ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Đặc trưng
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể hóa
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
VD1:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”.
(Viếng lăng bác – Viễn Phương)
-> Hình ảnh: mặt trời, đỏ, dòng người, tràng hoa, bảy mươi chín mùa xuân.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Em hiểu thế nào là tính hình tượng nghệ thuật?
Là khả năng tạo ra những hình tượng nhờ cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng... để người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tưởng, suy nghĩ và rút ra bài học nhân sinh nhất định.
1. Tính hình tượng
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
Để tạo ra tính hình tượng, người viết phải làm gì?
Sử dụng biện pháp: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
VD2:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”.
(ca dao)
-> Biện pháp:
+ So sánh: “như”.
+ Ẩn dụ: “tấm lụa với số phận của người phụ nữ”.
-> Hình ảnh: tấm lụa đào.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Tính hình tượng
Tính hình tượng tạo ra đặc điểm gì cho ngôn ngữ nghệ thuật?
Làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa, tính đa nghĩa quan hệ mật thiết với tính hàm súc (lời ít ý nhiều).
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
2. Tính truyền cảm
Ví Dụ:
“Đau đớn thay thân phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
-> Tình cảm của tác giả: thông cảm, đồng cảm, xót xa, cho số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
-> Làm cho người đọc (nghe) cảm thông, đau buồn cho thân phận của người phụ nữ.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
2. Tính truyền cảm
Em hiểu tính truyền cảm là gì?
Là ngôn ngữ tự nó bộc lộ tình cảm khiến cho người đọc, người nghe cũng vui,buồn, yêu thương hay căm giận cùng với người viết.
-> Sự đồng cảm, tri âm.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
VD1: Ngôn ngữ, giọng điệu của hai nhà thơ Hồ Xuân Hương và Huyện Thanh Quan:
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi”
(Mời trầu - Hồ Xuân Hương)
“Tạo hóa gây chi cuộc hí trường
Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương”
(Thăng Long thành hoài cổ - Huyện Thanh Quan)
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của hai nhà thơ?
HTQ: Sử dụng ngôn ngữ cổ kính, trang trọng: “tạo hóa”, “hí trường”, “tinh sương”.
HXH: Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, đời thường: “miếng trầu hôi”, “này”, “quệt”.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
VD2: Cùng viết về đề tài tình yêu:
Xuân Diệu: say đắm, mãnh liệt, cuồng nhiệt, háo hức như sợ tất cả sẽ tan biến mà mình chưa kịp hưởng thụ.
“Anh nhớ tiếng. Anh nhớ hình. Anh nhớ ảnh.
Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em ơi!”
(Tương tư chiều)
Xuân Quỳnh: tình yêu đầy nữ tính, dung dị, đằm thắm.
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào”
(Thuyền và biển)
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
3. Tính cá thể hóa
Em hiểu thế nào là tính cá thể hóa? Tính cá thể hóa được biểu hiện ở đâu?
Là khả năng sáng tạo giọng điệu riêng, phong cách riêng của mỗi nhà văn không dễ bị bắt chước.
Thể hiện trong lời nói của từng nhân vật, trong diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, tình huống.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Ngôn ngữ nghệ thuật
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Chức năng thông tin
Chức năng thẩm mĩ
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể hóa
III. LUYỆN TẬP
BT1:
-> Phép tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm, nói tránh, ...
VD: Ẩn dụ:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
Mặt trời (1): mặt trời thiên nhiên.
Mặt trời (2): Bác Hồ: công lao của Bác vô cùng lớn lao với đất nước và nhân dân.
III. LUYỆN TẬP
BT2:
Tính hình tượng là phong cách tiêu biểu nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vì:
Là phương tiện tái hiện cuộc sống thông qua chủ thể sáng tạo.
Sự thu hút đầu tiên đối với người đọc. Là mục đích hướng tới của sáng tạo nghệ thuật.
 







Các ý kiến mới nhất