Tuần 28. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Quyên
Ngày gửi: 22h:11' 19-04-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Quyên
Ngày gửi: 22h:11' 19-04-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Giáo Viên: Võ Thị Ngọc Quyên
Trường THPT Sơn Trà – Đà Nẵng
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
Khái niệm
Phân loại
Chức năng
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
*Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, gợi hình, gợi cảm.
Khái niệm
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
*Ngôn ngữ tự sự *Ngôn ngữ thơ *Ngôn ngữ sân khấu
Phân loại
NGÔN NGỮ TỰ SỰ
Truyện
Tiểu thuyết
Bút kí
Kí sự
Phóng sự
NGÔN NGỮ THƠ
Ca dao
Vè
Thơ
NGÔN NGỮ SÂN KHẤU
Kịch
Chèo
Tuồng
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
*Chức năng thông tin *Chức năng thẩm mỹ
Chức năng
_Ví dụ:_ Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Chức năng thông tin
Chức năng thẩm mỹ
_Ví dụ:_ Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
*Nơi sinh sống *Cấu tạo *Hương vị *Sự trong sạch của cây sen
Chức năng thông tin
*Cái đẹp có thể hiện hữu và bảo tồn ngay trong môi trường xấu.
Chức năng thẩm mỹ
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể hoá
1. Tính hình tượng
*Tính hình tượng được tạo ra bằng rất nhiều phép tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh
*Hệ quả của tính hình tượng là tính đa nghĩa và tính hàm súc.
2. Tính truyền cảm
*Làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích,... như chính người nói (viết).
3. Tính cá thể
*Mỗi nhà thơ, nhà văn sử dụng một giọng điệu riêng, một phong cách riêng không thể bắt chước.
*_“Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu…”_
*Sự khác biệt là ở cách dùng từ, đặt câu và cách sử dụng hình ảnh, bắt nguồn từ cá tính sáng tạo của người viết.
III. Luyện tập 1. Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau. Giải thích lí do vì sao lựa chọn từ ngữ ấy.
*_Ta ở ngôi Tể tướng, nhận lời /…/ của Tiên vương để phò ấu chúa. _
[nhờ vả, cố thác, khuyên bảo, nhắc nhở]
Đáp án: Cố thác
*_Sao anh không về chơi thôn Vĩ? _
_ Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên _
_ Vườn ai /…/ mướt quá xanh như ngọc _
_ Lá trúc che ngang mặt chữ điền. _
[mát, mượt, mướt, mềm]
Đáp án: Mướt
III. Luyện tập 1. Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau. Giải thích lí do vì sao lựa chọn từ ngữ ấy.
*_Tây Tiến đoàn binh /…/ /…/ tóc _
_ Quân xanh màu lá giữ oai hùm_
_ Mắt /…/ gửi mộng qua biên giới _
_ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. _
Dòng 1: [bị rụng, không mọc]
Dòng 3: [trừng, trợn, tròn, nhìn]
Đáp án: Không mọc, trừng
Giáo Viên: Võ Thị Ngọc Quyên
Trường THPT Sơn Trà – Đà Nẵng
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
Khái niệm
Phân loại
Chức năng
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
*Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, gợi hình, gợi cảm.
Khái niệm
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
*Ngôn ngữ tự sự *Ngôn ngữ thơ *Ngôn ngữ sân khấu
Phân loại
NGÔN NGỮ TỰ SỰ
Truyện
Tiểu thuyết
Bút kí
Kí sự
Phóng sự
NGÔN NGỮ THƠ
Ca dao
Vè
Thơ
NGÔN NGỮ SÂN KHẤU
Kịch
Chèo
Tuồng
I. Ngôn ngữ nghệ thuật
*Chức năng thông tin *Chức năng thẩm mỹ
Chức năng
_Ví dụ:_ Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Chức năng thông tin
Chức năng thẩm mỹ
_Ví dụ:_ Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
*Nơi sinh sống *Cấu tạo *Hương vị *Sự trong sạch của cây sen
Chức năng thông tin
*Cái đẹp có thể hiện hữu và bảo tồn ngay trong môi trường xấu.
Chức năng thẩm mỹ
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể hoá
1. Tính hình tượng
*Tính hình tượng được tạo ra bằng rất nhiều phép tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh
*Hệ quả của tính hình tượng là tính đa nghĩa và tính hàm súc.
2. Tính truyền cảm
*Làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích,... như chính người nói (viết).
3. Tính cá thể
*Mỗi nhà thơ, nhà văn sử dụng một giọng điệu riêng, một phong cách riêng không thể bắt chước.
*_“Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu…”_
*Sự khác biệt là ở cách dùng từ, đặt câu và cách sử dụng hình ảnh, bắt nguồn từ cá tính sáng tạo của người viết.
III. Luyện tập 1. Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau. Giải thích lí do vì sao lựa chọn từ ngữ ấy.
*_Ta ở ngôi Tể tướng, nhận lời /…/ của Tiên vương để phò ấu chúa. _
[nhờ vả, cố thác, khuyên bảo, nhắc nhở]
Đáp án: Cố thác
*_Sao anh không về chơi thôn Vĩ? _
_ Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên _
_ Vườn ai /…/ mướt quá xanh như ngọc _
_ Lá trúc che ngang mặt chữ điền. _
[mát, mượt, mướt, mềm]
Đáp án: Mướt
III. Luyện tập 1. Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau. Giải thích lí do vì sao lựa chọn từ ngữ ấy.
*_Tây Tiến đoàn binh /…/ /…/ tóc _
_ Quân xanh màu lá giữ oai hùm_
_ Mắt /…/ gửi mộng qua biên giới _
_ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. _
Dòng 1: [bị rụng, không mọc]
Dòng 3: [trừng, trợn, tròn, nhìn]
Đáp án: Không mọc, trừng
 







Các ý kiến mới nhất