Tuần 28. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Tấn Sang
Ngày gửi: 18h:56' 28-03-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1444
Nguồn:
Người gửi: Võ Tấn Sang
Ngày gửi: 18h:56' 28-03-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1444
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Hà Thị Quế
Tổ: VĂN
Trường THPT Nguyễn An Ninh
Giáo án: Tiếng Việt
Thời gian: 1 tiết
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
Ví dụ 1:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
-> Văn bản chính luận.
=> Người viết sử dụng từ ngữ, câu văn có tính hình tượng và giàu sức biểu cảm.
Ví dụ 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
( Ca dao)
-> Văn bản nghệ thuật.
=> Người viết kết hợp âm điệu với hình ảnh cụ thể để nói lên cái đẹp, khơi gợi cảm xúc thẩm mĩ ở người đọc: Cái đẹp có thể hiện hữu, bảo tồn ngay trong môi trường có nhiều cái xấu.
Kết luận:
Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong văn bản nghệ thuật và còn được sử dụng trong văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khác.
Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật:
Là ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các tác phẩm văn chương. Nó không chỉ có chức năng thông tin mà còn nhằm thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người bằng cách tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật- thẩm mĩ.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
Tính hình tượng:
Ví dụ 3:
Ta đi tới, trên đường ta tiếp bước
Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
( Tố Hữu, Ta đi tới)
-> So sánh => Sinh động, cụ thể, hàm súc, gợi cảm.
Ví d? 4:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng.
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
(Tố Hữu, Ta đi tới)
-> Aån dụ+ hoán dụ => Có hình tượng, gợi cảm hơn.
Ví dụ 4:
" Dân tộc ta đã trưởng thành trong chiến tranh. Kẻ thù không còn hi vọng để ngăn cản sự phát triển mạnh mẽ, to lớn của một dân tộc từng bị áp bức ở hầm mỏ và nông thôn"
-> Lối nói thường, không hàm súc.
Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nói quá. để tạo nên tính hình tượng
2. Tính truyền cảm:
Ví dụ 5: " Ôi, thằng bé đáng thương quá!"
-> Từ ngữ + câu cảm => Chứa đựng cảm xúc của người nói.
Ví dụ 6: " Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung"
( Nguyễn Du)
->Từ ngữ + từ cảm thán => Gợi sự đồng cảm sâu sắc của T/g đối với thân phận người phụ nữ trong XHPK bất công => Truyền cảm xúc ấy cho người đọc.
3. Tính cá thể hóa:
Ngôn ngữ của mỗi T/g có những dấu ấn riêng tạo nên tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật.
4. Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
Là phong cách được phân biệt bởi chức năng thẩm mĩ thể hiện ở 3 đặc trưng cơ bản:
Tính hình tượng -> Đặc trưng cơ bản.
Tính truyền cảm.
Tính cá thể.
Cho HS chia nhóm để thảo luận phần
luyện tập.
Giáo viên lắng nghe, góp ý, hướng dẫn.
III. LUYỆN TẬP:
BT 1+ BT 2 ( Sgk/ 101): ( Xem lại bài học).
BT3 ( Sgk/ 101):
" Nhật kí trong tù" một tấm lòng nhớ nước.
Ta tha thiết tự do dân tộc
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã trên mình ta thuốc độc
màu xanh cả Trái Đất thiêng.
canh cánh
raéc
Giết
Tổ: VĂN
Trường THPT Nguyễn An Ninh
Giáo án: Tiếng Việt
Thời gian: 1 tiết
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
Ví dụ 1:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
-> Văn bản chính luận.
=> Người viết sử dụng từ ngữ, câu văn có tính hình tượng và giàu sức biểu cảm.
Ví dụ 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
( Ca dao)
-> Văn bản nghệ thuật.
=> Người viết kết hợp âm điệu với hình ảnh cụ thể để nói lên cái đẹp, khơi gợi cảm xúc thẩm mĩ ở người đọc: Cái đẹp có thể hiện hữu, bảo tồn ngay trong môi trường có nhiều cái xấu.
Kết luận:
Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong văn bản nghệ thuật và còn được sử dụng trong văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khác.
Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật:
Là ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng trong các tác phẩm văn chương. Nó không chỉ có chức năng thông tin mà còn nhằm thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người bằng cách tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật- thẩm mĩ.
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
Tính hình tượng:
Ví dụ 3:
Ta đi tới, trên đường ta tiếp bước
Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
( Tố Hữu, Ta đi tới)
-> So sánh => Sinh động, cụ thể, hàm súc, gợi cảm.
Ví d? 4:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng.
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
(Tố Hữu, Ta đi tới)
-> Aån dụ+ hoán dụ => Có hình tượng, gợi cảm hơn.
Ví dụ 4:
" Dân tộc ta đã trưởng thành trong chiến tranh. Kẻ thù không còn hi vọng để ngăn cản sự phát triển mạnh mẽ, to lớn của một dân tộc từng bị áp bức ở hầm mỏ và nông thôn"
-> Lối nói thường, không hàm súc.
Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nói quá. để tạo nên tính hình tượng
2. Tính truyền cảm:
Ví dụ 5: " Ôi, thằng bé đáng thương quá!"
-> Từ ngữ + câu cảm => Chứa đựng cảm xúc của người nói.
Ví dụ 6: " Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung"
( Nguyễn Du)
->Từ ngữ + từ cảm thán => Gợi sự đồng cảm sâu sắc của T/g đối với thân phận người phụ nữ trong XHPK bất công => Truyền cảm xúc ấy cho người đọc.
3. Tính cá thể hóa:
Ngôn ngữ của mỗi T/g có những dấu ấn riêng tạo nên tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật.
4. Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
Là phong cách được phân biệt bởi chức năng thẩm mĩ thể hiện ở 3 đặc trưng cơ bản:
Tính hình tượng -> Đặc trưng cơ bản.
Tính truyền cảm.
Tính cá thể.
Cho HS chia nhóm để thảo luận phần
luyện tập.
Giáo viên lắng nghe, góp ý, hướng dẫn.
III. LUYỆN TẬP:
BT 1+ BT 2 ( Sgk/ 101): ( Xem lại bài học).
BT3 ( Sgk/ 101):
" Nhật kí trong tù" một tấm lòng nhớ nước.
Ta tha thiết tự do dân tộc
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã trên mình ta thuốc độc
màu xanh cả Trái Đất thiêng.
canh cánh
raéc
Giết








@};-
sao khong co phan bai tap the a